Bài giảng Ngữ văn 6 - Bài 1: Truyện (Truyền thuyết và cổ tích) - Tiết 5: Thực hành tiếng Việt (Tiết 1) - Trường THCS Xương Giang (Cánh diều)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Bài 1: Truyện (Truyền thuyết và cổ tích) - Tiết 5: Thực hành tiếng Việt (Tiết 1) - Trường THCS Xương Giang (Cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 5: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. Ở bậc tiểu học, trong tiếng Việt, Từ đơn, xét theo cấu từ ghép, tạo, em đã từ láy. được học những từ loại nào ? Hãy ghép A B các từ ở cột vuốt nhọn hoắt A với các từ ở cột B cánh hủn hoẳn để miêu tả người rung rinh Dế Mèn cho phù hợp. răng đen nhánh bóng mỡ ngoàm ngoạp Nhận xét về cấu tạo các từ ở cột A so với các từ ở cột B? KHÁM PHÁ KIẾN THỨCKHÁM PHÁ KIẾN THỨC vuốt, cánh, người, răng Trong bảng là từ đơn (phần Khởi động), từ nhọn hoắt, bóng mỡ, nào là từ đen nhánh là từ ghép vì các tiếng có quan hệ đơn, từ nào với nhau về nghĩa. là từ ghép, hủn hoẳn, rung rinh, từ nào là từ ngoàm ngoạp là từ láy láy? Tại vì các tiếng có quan hệ sao? láy âm (giống nhau về phụ âm đầu) Từ đơn là từ chỉ có một 1. Khái tiếng niệm từ đơn, từ phức Từ phức là từ có hai tiếng trở lên Từ phức Những từ phức Những từ phức được tạo nên mà các tiếng chỉ bằng cách ghép có quan hệ với các tiếng, giữa các nhau về âm (lặp tiếng có quan hệ lại âm đầu, vần với nhau về nghĩa hoặc lặp lại cả âm được gọi là từ đầu và vần) được ghép. gọi là từ láy. 2. Nghĩa của từ Em hãy giải thích nghĩa của từ “nghèo” trong ví dụ sau: Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà của mình thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá. 1. Ví dụ Nghèo: ở tình trạng không có Nghèo sức: hoặc có rất ít khả năng hoạt những gì thuộc động, làm việc về yêu cầu tối thiểu của đời hạn chế, sức sống vật chất khỏe kém hơn (như: Nhà nó rất những người nghèo, Đất nước bình thường. còn nghèo). 2. Kết luận Giải thích Để giải thích nghĩa của từ nghĩa thông trong câu, cần thường của dựa vào từ ngữ từ ngữ, có đứng trước và thể dựa vào từ ngữ đứng từ điển. sau. III. Biện pháp tu từ so sánh 1. Ví dụ Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Phép tu từ so sánh: Hình dáng của Dế Choắt với một gã nghiện thuốc phiện Tác dụng: Làm cho hình ảnh Dế Choắt hiện lên cụ thể, sinh động với dáng vẻ yếu đuối, thiếu sức sống; đồng thời thấy được cái nhìn coi thường, lạnh lùng của Dế Mèn về Dế Choắt.
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_6_tiet_5_thuc_hanh_tieng_viet_truong_thcs.pptx



