Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 1. TẬP HỢP
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 1. Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được tập hợp và các phần tử của tập hợp; nhận biết tập hợp các số tự nhiên N và tập hợp
các số tự nhiên khác 0 là N∗.
– Biết hai cách mô tả một tập hợp: liệt kê các phần tử; nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử.
2. Năng lực
– Sử dụng được kí hiệu ∈ , ∉ và dấu ngoặc nhọn; đọc đúng x ∈ A là “x thuộc A”, y ∉ A là “y không
thuộc A”.
– Viết được một tập hợp bằng hai cách; chuyển được từ cách nêu dấu hiệu đặc trưng sang cách liệt kê
và ngược lại.
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao một đối tượng thuộc hoặc không thuộc tập hợp dựa vào
điều kiện của tập hợp.
– Giao tiếp toán học: đọc kí hiệu thành lời và viết lời mô tả thành kí hiệu.
– Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): thực hiện được
theo quy trình một lần tìm kiếm trên Internet (chọn từ khoá, mở một kết quả từ nguồn đáng tin cậy, tìm
đúng câu chứa thông tin cần) để xác định Diêm Vương tinh có thuộc tập hợp các hành tinh của Hệ Mặt
Trời hay không.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm tra một câu trả lời do AI đưa ra (mô
phỏng) bằng SGK và thông tin từ nguồn đáng tin cậy, chỉ ra phần tử bị thừa và sửa lại trước khi sử
dụng.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tự làm bài trước khi trao đổi, hoàn thành các bài luyện tập trong tiết.
– Trung thực: giữ nguyên bài làm khi đổi vở, sửa chỗ sai bằng bút khác.
– Trách nhiệm: kiểm bài của bạn bằng đề bài và nêu căn cứ khi góp ý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 5–8; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình, câu hỏi ở mục b),
năm câu trắc nghiệm và thẻ “Câu trả lời của AI (mô phỏng)” ở Hoạt động 4.
– Cho việc tìm kiếm ở Hoạt động 4 (nếu điều kiện cho phép): máy tính của GV có Internet, nối máy
chiếu, mở sẵn trang công cụ tìm kiếm, không đăng nhập tài khoản. Trước giờ dạy, GV thử trên chính
máy đó với từ khoá “Diêm Vương tinh có phải là hành tinh không” để chọn nguồn đích. Không có
mạng hoặc máy chiếu thì dùng thẻ dự phòng ở Hoạt động 4, b) dòng 7.
1 Biên soạn: Lop6.vn
– Nguồn đích gợi ý, đã kiểm nội dung ngày 06/10/2026: bài “20 năm sau khi bị hạ cấp, tranh cãi về
Sao Diêm Vương vẫn chưa kết thúc”, Báo Văn hóa (baovanhoa.vn), đăng ngày 31/8/2026; thông tin
cần tìm (Hoạt động 4, mục c) dòng 7) nằm ở đoạn mở đầu và mục “Vì sao Sao Diêm Vương bị hạ
cấp?”. Kết quả tìm kiếm thay đổi theo máy và thời điểm.
– HS: SGK, vở, bút; bốn thẻ A, B, C, D hoặc bảng con.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án và kiến thức cần
chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
– Phần kiểm tra câu trả lời của AI dùng câu trả lời mô phỏng đã soạn sẵn trong giáo án; HS không
dùng công cụ AI, không cần tài khoản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhận ra những nhóm đối tượng (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hình 1.1 và Hình 1.2 – SGK Toán 6, tập một, tr. 5.
a) Mục tiêu: Nhận ra trong đời sống có những nhóm đối tượng được xác định rõ; từ đó cần một tên
gọi và cách viết chung cho chúng.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Quan sát Hình 1.1 và Hình 1.2. Mỗi hình cho ta Hình 1.1: nhóm các bông hồng trong lọ hoa. Hình
một nhóm đối tượng nào? Nêu thêm một nhóm 1.2: nhóm ba con cá vàng trong bình.
đối tượng trong lớp hoặc trong cặp sách của em và Ví dụ chấp nhận: các quyển vở trong cặp của em
chỉ ra một đối tượng thuộc nhóm đó. (quyển vở Toán thuộc nhóm); các bạn tổ 1 của lớp
(bạn tổ trưởng tổ 1 thuộc nhóm).
Chưa chấp nhận nhóm không xác định rõ như
“các bạn học giỏi”, vì không biết chắc bạn nào
thuộc nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 1.1,
1.2; giao câu hỏi ở b), cho trao đổi theo cặp trong
1 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp nào nêu nhóm Trao đổi theo cặp, ghi một ví dụ có đối tượng cụ
không xác định rõ thì hỏi: có biết chắc một bạn cụ thể.
thể thuộc nhóm đó không?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời; Nêu nhóm và một đối tượng thuộc nhóm.
lớp nhận xét ví dụ đã chỉ rõ được từng đối tượng
chưa.
2 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Gọi những nhóm
đối tượng xác định như vậy là tập hợp; nêu vấn đề
của bài: gọi tên, kí hiệu và mô tả một tập hợp thế
nào.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tập hợp và phần tử của tập hợp (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hình 1.3 – SGK Toán 6, tập một, tr. 6.
a) Mục tiêu: Nhận biết tập hợp và phần tử; viết và đọc đúng kí hiệu ∈ , ∉ .
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Quan sát Hình 1.3. Tập hợp M gồm những số M gồm các số 4; 1; 9; 8 (các số nằm trong vòng
nào? Số 7 có nằm trong M không? kín). Số 7 nằm ngoài vòng nên không thuộc M.
Đọc phần kiến thức SGK tr. 6 về tập hợp, phần tử Kiến thức cần chốt: Một tập hợp (gọi tắt là tập)
và hai kí hiệu. Viết bằng kí hiệu: “4 thuộc M”, “7 bao gồm những đối tượng nhất định; các đối
không thuộc M”; đọc thành lời 1 ∈ M. tượng ấy được gọi là những phần tử của tập hợp.
x là phần tử của tập A, kí hiệu x ∈ A, đọc là “x
thuộc A”; y không là phần tử của tập A, kí hiệu
y ∉ A, đọc là “y không thuộc A”.
Khi x ∈ A còn nói “x nằm trong A” hay “A chứa
x”. Tên tập hợp thường đặt bằng chữ cái in hoa.
Trả lời: 4 ∈ M; 7 ∉ M; 1 ∈ M đọc là “1 thuộc M”.
Ví dụ (SGK tr. 6) và câu hỏi thêm: điền ∈ hoặc 9 ∈ M; 8 ∈ M; 5 ∉ M (số 5 không có trong Hình
∉ vào chỗ chấm: 9 M; 8 M; 5 M. 1.3).
Gọi B là tập hợp các chữ cái viết thường trong Ví dụ a ∈ B, b ∈ B, c ∈ B. 5 ∉ B vì 5 là chữ số,
tiếng Việt. Nêu ba phần tử của B. Chữ số 5 có không phải chữ cái.
thuộc B không?
Luyện tập 1 (SGK tr. 6): Gọi B là tập hợp các bạn Trả lời theo danh sách tổ trưởng thực tế của lớp.
tổ trưởng trong lớp em. Hãy chỉ ra một bạn thuộc Lớp chưa có tổ trưởng thì dùng dữ kiện: tổ trưởng
tập B và một bạn không thuộc tập B. là An, Bình, Chi, Dũng; Hà là tổ viên. Khi đó
An ∈ B, Hà ∉ B.
Tập B ở bài này khác tập B ở dòng trên: mỗi bài
toán đặt tên tập hợp riêng.
3 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 1.3, Trả lời miệng dòng 1; đọc theo kí hiệu mẫu.
hỏi dòng 1. Sau khi HS trả lời, dùng ngay Hình
1.3 giới thiệu tập hợp, phần tử và hai kí hiệu ở
dòng 2: viết mẫu 4 ∈ M, đọc “bốn thuộc M”. Giao
dòng 3–5, làm cá nhân 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi hai lỗi Làm cá nhân dòng 3–5; đổi vở với bạn bên cạnh,
hay gặp: viết ngược thành M ∈ 4; nhầm ∈ với ∉ đánh dấu chỗ khác nhau.
. Em còn nhầm: cho chỉ vào hình, nói “số này nằm
trong vòng” rồi mới viết kí hiệu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS lần lượt Đọc kí hiệu thành lời và giải thích bằng hình hoặc
đọc to kết quả dòng 3, 4, 5; lớp nhận xét. bằng điều kiện của tập hợp.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi vào vở định nghĩa, hai kí hiệu và cách đọc.
c) dòng 2. Nhận xét: bài đạt khi phần tử viết bên
trái, tên tập hợp viết bên phải kí hiệu và giải thích
được vì sao thuộc hoặc không thuộc.
2.2. Hai cách mô tả một tập hợp (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hình 1.4 – SGK Toán 6, tập một, tr. 6.
a) Mục tiêu: Biết và dùng được hai cách mô tả một tập hợp; biết các kí hiệu N và N∗.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Quan sát Hình 1.4. a) P = {0; 1; 2; 3; 4; 5}. b) Đều là số tự nhiên nhỏ
a) Viết tập hợp P bằng cách liệt kê các phần tử hơn 6.
trong dấu ngoặc nhọn. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 6): mô tả một tập
b) Các phần tử của P có chung đặc điểm gì? hợp là cho biết cách xác định các phần tử của tập
hợp đó.
Cách 1 – liệt kê các phần tử trong dấu ngoặc nhọn
theo thứ tự tuỳ ý, mỗi phần tử chỉ viết một lần, các
phần tử cách nhau bởi dấu “;”:
P = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Cách 2 – nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử:
P = {n∣nlà số tự nhiên nhỏ hơn6}.
4 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi SGK tr. 7: Khi mô tả tập hợp L các chữ Sai, vì phần tử A và phần tử N được viết hai lần
cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê các (SGV tr. 28).
phần tử, bạn Nam viết Sửa: L = {N; H; A; T; R; G}.
L = {N; H; A; T; R; A; N; G}. Theo em, bạn Nam
viết đúng hay sai? Nếu sai, sửa lại cho đúng.
Đọc Chú ý SGK tr. 7 về N và N∗. Viết lại tập P ở N = {0; 1; 2; 3; }; viết n ∈ N nghĩa là n là một
dòng 1 bằng kí hiệu N. số tự nhiên.
P = {n∣n ∈ N, n < 6} hoặc P = {n ∈ N∣n < 6}.
N∗ là tập hợp các số tự nhiên khác 0:
N∗ = {1; 2; 3; }.
Luyện tập 2 (SGK tr. 7): Viết các tập hợp sau A = {0; 1; 2; 3; 4}; B = {1; 2; 3; 4} (SGV tr. 29).
bằng cách liệt kê các phần tử của chúng: Hai tập khác nhau ở số 0: 0 ∈ A nhưng 0 ∉ B.
A = {x ∈ N∣x < 5}; B = {x ∈ N∗∣x < 5}.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 1.4, Trả lời dòng 1.
hỏi dòng 1. Sau khi HS trả lời, giảng hai cách mô
tả trong khoảng 5 phút và viết mẫu hai cách cho
tập P trên bảng. Giao dòng 2 cho cặp (1 phút),
dòng 3–4 cho cá nhân (3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi ba lỗi Thảo luận cặp dòng 2; làm cá nhân dòng 3–4, đọc
hay gặp: viết lặp phần tử; dùng ngoặc tròn hoặc thành lời mỗi tập trước khi liệt kê.
dấu phẩy; quên số 0 khi liệt kê tập A. Em lúng
túng khi đọc {x ∈ N∣x < 5}: hướng dẫn đọc “tập
hợp các số tự nhiên x sao cho x nhỏ hơn 5” rồi
mới liệt kê.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trả lời Giải thích vì sao bỏ chữ cái lặp; so sánh hai tập A
dòng 2 và viết lại tập L; mời hai HS lên bảng viết và B.
A, B của Luyện tập 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hai cách mô Ghi hai cách mô tả và hai kí hiệu N, N∗ vào vở.
tả và hai kí hiệu ở c) dòng 1, 3; nhấn mạnh 0 ∈ N
nhưng 0 ∉ N∗.
5 Biên soạn: Lop6.vn
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố cách dùng kí hiệu ∈ , ∉ và hai cách mô tả tập hợp.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 3 (SGK tr. 7): Gọi M là tập hợp các số a) 5 ∉ M; 9 ∈ M.
tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10. b) M = {7; 8; 9}; M = {x ∈ N∣6 < x < 10}.
a) Thay dấu “?” bằng kí hiệu ∈ hoặc ∉ : 5 ? M; Số 10 không thuộc M vì M chỉ gồm các số nhỏ
9 ? M. hơn 10.
b) Mô tả tập hợp M bằng hai cách.
Bài 1.1 (SGK tr. 7): Cho hai tập hợp a ∈ A, a ∉ B; b ∈ A, b ∈ B;
A = {a; b; c; x; y} và B = {b; d; y; t; u; v}. Dùng x ∈ A, x ∉ B; u ∉ A, u ∈ B.
kí hiệu ∈ hoặc ∉ để trả lời: mỗi phần tử a, b, x,
u thuộc tập hợp nào và không thuộc tập hợp nào?
Bài 1.2 (SGK tr. 7): Cho tập hợp 3 ∈ U; 6 ∈ U; 0 ∈ U (vì 0 chia hết cho 3); 5 ∉ U;
U = {x ∈ N∣xchia hết cho3}. Trong các số 7 ∉ U.
3; 5; 6; 0; 7, số nào thuộc và số nào không thuộc
tập U?
Bài 1.3 (SGK tr. 7): Bằng cách liệt kê các phần tử, a) K = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.
hãy viết các tập hợp sau: b) D = {tháng Tư; tháng Sáu;
a) Tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7; tháng Chín; tháng Mười một}.
b) Tập hợp D tên các tháng (dương lịch) có 30 c) M = {Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}; không kể dấu
ngày; thanh, chữ cái lặp chỉ viết một lần (SGV tr. 29).
c) Tập hợp M các chữ cái tiếng Việt trong từ
“ĐIỆN BIÊN PHỦ”.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1–4:
làm cá nhân 6 phút, đổi vở 1 phút, chữa 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý khi HS Làm vào vở; hết giờ đổi vở theo cặp, đánh dấu
vướng: dòng 1 – hỏi “10 có nhỏ hơn 10 không?”; chỗ khác nhau.
dòng 3 – nhắc 0 chia hết cho 3; dòng 4c – bỏ dấu
thanh, chữ cái lặp chỉ viết một lần.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS chữa Trình bày, giải thích bằng điều kiện của tập hợp.
dòng 1, 3, 4 trên bảng; dòng 2 trả lời miệng
nhanh.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét các lỗi Sửa chỗ sai bằng bút khác.
gặp khi đổi vở; nhắc phải kiểm cả hai điều kiện
“lớn hơn 6” và “nhỏ hơn 10”.
6 Biên soạn: Lop6.vn
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Chọn cách viết đúng, kiểm tra câu trả lời của AI (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng kí hiệu và cách viết tập hợp để chọn phương án đúng; viết tập hợp các hành
tinh sau khi kiểm câu trả lời của AI bằng SGK và thông tin tìm trên Internet.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Chọn phương án đúng, giơ thẻ A, B, C hoặc D. D. Tập hợp viết trong dấu ngoặc nhọn, các phần
Câu 1. Cách viết tập hợp nào sau đây đúng? tử cách nhau bởi dấu “;”.
A. A = [1; 2; 3; 4]. B. A = (1; 2; 3; 4).
C. A = 1; 2; 3; 4. D. A = {1; 2; 3; 4}.
Câu 2. Cho B = {2; 3; 4; 5}. Khẳng định nào sai? D, vì 6 ∉ B.
A. 2 ∈ B. B. 5 ∈ B. C. 1 ∉ B. D. 6 ∈ B.
Câu 3. Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ A. Phương án B thừa 5; C thừa 10; D thiếu 9.
hơn 10 là:
A. {6; 7; 8; 9}. B. {5; 6; 7; 8; 9}.
C. {6; 7; 8; 9; 10}. D. {6; 7; 8}.
Câu 4. Tập hợp các chữ cái khác nhau trong cụm B. Phương án A và D lặp chữ H; C thiếu chữ O.
từ “HOC SINH” là:
A. {H; O; C; S; I; N; H}. B. {H; O; C; S; I; N}.
C. {H; C; S; I; N}. D. {H; O; C; H; I; N}.
Câu 5. Tập hợp {16; 17; 18; 19} viết bằng cách B. Phương án A thiếu 19; C thiếu 16; D chỉ gồm
nêu dấu hiệu đặc trưng là: 17; 18.
A. {x ∈ N∣15 < x < 19}.
B. {x ∈ N∣15 < x < 20}.
C. {x ∈ N∣16 < x < 20}.
D. {x ∈ N∣16 < x < 19}.
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Câu trả lời của AI thừa phần tử Diêm Vương tinh:
người). Bài 1.5 (SGK tr. 8): Gọi S là tập các hành đề bài SGK nêu Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh, trong
tinh của Hệ Mặt Trời. Hãy viết tập S bằng cách đó không có Diêm Vương tinh.
liệt kê các phần tử của S. Một bạn hỏi trợ lí AI bài AI có thể đưa ra thông tin cũ: trước năm 2006,
này và nhận được câu trả lời dưới đây. Sao Diêm Vương từng được coi là hành tinh thứ
Câu trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để chín. Câu trả lời của AI dù trình bày gọn vẫn phải
kiểm tra): được kiểm bằng SGK, nguồn đáng tin cậy hoặc
S = {Thuỷ tinh; Kim tinh; Trái Đất; hỏi thầy cô trước khi dùng.
Hoả tinh; Mộc tinh; Thổ tinh;
Thiên Vương tinh; Hải Vương tinh;
Diêm Vương tinh}
Đối chiếu với đề Bài 1.5 trong SGK tr. 8: câu trả
lời của AI khác đề bài ở phần tử nào?
7 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc a) Từ khoá đạt khi có đối tượng cần kiểm và điều
dữ liệu, thông tin và nội dung số). Câu trả lời cần biết, ví dụ “Diêm Vương tinh có phải là hành
của AI và SGK khác nhau. Hãy tìm trên Internet: tinh không”, “Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh”.
Diêm Vương tinh có phải là hành tinh của Hệ Mặt Nguồn đạt: báo chính thống, trang của cơ quan
Trời không? khoa học, sách; bỏ qua quảng cáo, trang chiêm
a) Một bạn tự chọn từ khoá (cả lớp góp ý), tìm tinh, diễn đàn. Thông tin cần tìm: tháng 8/2006,
trên máy tính của giáo viên, mở một kết quả từ Liên minh Thiên văn Quốc tế xếp Sao Diêm
nguồn đáng tin cậy và đọc to câu chứa thông tin Vương vào nhóm hành tinh lùn; từ đó Hệ Mặt
cần. Trời có 8 hành tinh.
b) Viết vào vở tập S bằng cách liệt kê; thay dấu Nguồn có nói các nhà khoa học còn tranh luận thì
“?” bằng ∈ hoặc ∉ : Diêm Vương tinh ? S; Trái vẫn kết luận theo cách xếp loại đang dùng, cũng là
Đất ? S. Ghi căn cứ. cách SGK dùng.
Thẻ dự phòng (chỉ dùng khi không có mạng b) S = {Thuỷ tinh; Kim tinh; Trái Đất;
hoặc máy chiếu; tóm tắt của người soạn): Theo Hoả tinh; Mộc tinh; Thổ tinh;
bài “20 năm sau khi bị hạ cấp, tranh cãi về Sao Thiên Vương tinh; Hải Vương tinh} (SGV tr. 29).
Diêm Vương vẫn chưa kết thúc” (Báo Văn hóa, Diêm Vương tinh ∉ S; Trái Đất ∈ S. Căn cứ: đề
31/8/2026): trước năm 2006, Sao Diêm Vương Bài 1.5 (SGK tr. 8) và nguồn vừa tìm.
được coi là hành tinh thứ chín; tháng 8/2006, Liên
Minh chứng: vở của mỗi HS; ghi chép của GV về
minh Thiên văn Quốc tế xếp Sao Diêm Vương
ba việc của em tìm kiếm (Bước 2).
vào nhóm hành tinh lùn, từ đó Hệ Mặt Trời còn
tám hành tinh.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu lần lượt
năm câu trắc nghiệm, mỗi câu khoảng 20 giây;
phần trắc nghiệm kể cả chữa khoảng 3 phút.
Chiếu dòng 6, giữ nhãn “mô phỏng” trên thẻ câu
trả lời của AI; HS đối chiếu với SGK tr. 8 trong
30 giây.
Giao dòng 7, mời một HS lên máy của GV. Dòng
6–7 dự kiến khoảng 5 phút.
Nhắc trước khi tìm: chỉ gõ từ khoá, không bấm
quảng cáo, không tải tệp, không đăng nhập.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ghi nhanh câu trắc Giơ thẻ cho từng câu trắc nghiệm.
nghiệm có nhiều em chọn sai. Đối chiếu câu trả lời của AI với đề Bài 1.5, tìm
Quan sát em tìm kiếm theo ba việc: chọn từ khoá; phần tử khác nhau.
đọc tên trang trong danh sách kết quả rồi mở một Một em tìm kiếm, nói to từ khoá và lí do chọn kết
kết quả phù hợp; tìm đúng câu chứa thông tin cần. quả; các bạn góp ý, theo dõi trên màn chiếu, rồi
Em chỉ gõ “Diêm Vương” (dễ ra kết quả về nhân viết câu b) vào vở.
vật truyền thuyết) thì gợi ý thêm “sao” hoặc “hành
tinh”; em định mở quảng cáo, trang chiêm tinh thì
hỏi: trang này của ai, có đáng tin không?
8 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2 (tiếp):
Không có mạng hoặc máy chiếu: chiếu hoặc đọc
thẻ dự phòng ở b) dòng 7; HS vẫn tìm câu chứa
thông tin và làm câu b). Khi đó không ghi minh
chứng tìm kiếm trực tuyến.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chữa câu trắc Nêu chỗ sai của AI và căn cứ trong đề bài SGK.
nghiệm có nhiều em sai. Đọc thông tin tìm được kèm tên nguồn; đọc tập S
Mời một HS nêu phần tử thừa trong câu trả lời của và hai kí hiệu; lớp nhận xét.
AI và căn cứ trong SGK.
Mời em tìm kiếm đọc câu chứa thông tin và nêu
tên nguồn; mời một HS đọc tập S và hai kí hiệu đã
viết.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án năm
câu trắc nghiệm.
Chốt ý ở c) dòng 6 về việc kiểm câu trả lời của
AI. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này.
Nhận xét em tìm kiếm theo ba việc ở Bước 2;
minh chứng năng lực số chỉ ghi cho riêng em đó.
Câu b) đạt khi tập S đủ 8 hành tinh, mỗi tên viết
một lần, viết đúng hai kí hiệu.
Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Nêu hai ví dụ về tập hợp gần gũi với em và chỉ ra Ví dụ chấp nhận: tập hợp các đồ dùng trong hộp
một phần tử của mỗi tập hợp. bút của em (cái thước là một phần tử); tập hợp các
ngày trong tuần (thứ Hai là một phần tử).
Chấp nhận mọi ví dụ xác định rõ được một đối
tượng có thuộc tập hợp hay không; chưa chấp
nhận nhóm không xác định rõ như “các bạn hát
hay”.
Bài 1.4 (SGK tr. 8): Bằng cách nêu dấu hiệu đặc A = {n∣n ∈ N, n < 10} hay A = {n ∈ N∣n < 10}
trưng, hãy viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn (SGV tr. 29).
10.
Bài 1.31 (SGK tr. 21): Gọi A là tập hợp các số tự a) A = {4; 5; 6; 7}; A = {x ∈ N∣3 < x < 8}.
nhiên lớn hơn 3 và không lớn hơn 7. b) 0; 1; 2; 3; 8; 9.
a) Viết tập hợp A bằng hai cách: liệt kê các phần
tử và nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử.
b) Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 10, những số
nào không phải là phần tử của tập A?
Đọc trước Bài 2. Cách ghi số tự nhiên.
9 Biên soạn: Lop6.vn
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
10 Biên soạn: Lop6.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 2. Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số (theo vị trí) trong một số tự nhiên viết
trong hệ thập phân.
– Nhận biết được số La Mã không quá 30.
2. Năng lực
– Đọc và viết được số tự nhiên; biểu diễn được số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó.
– Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích giá trị của chữ số bằng tên hàng; kiểm tổng giá trị các chữ số
bằng số đã cho.
– Giao tiếp toán học: đọc số theo lớp, trình bày cách tách lớp và cách đọc số La Mã.
– Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): lưu bài làm về giá trị chữ số vào
đúng thư mục được chỉ định với tên tệp theo quy ước, rồi tìm lại và mở đúng tệp để đối chiếu, tức sắp
xếp dữ liệu một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: luyện đọc, viết số đến khi đúng.
– Trung thực: tự kiểm và sửa chữ số sai, không chép đáp án.
– Trách nhiệm: giữ gìn máy tính, que tính dùng chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 9–12, 21; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình, Bảng 1 và các
bảng số La Mã (SGK tr. 9, 11); máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm soạn thảo văn bản, tạo
trước thư mục Toan6, trong đó có thư mục con Tuan01. Không cần Internet.
– HS: SGK, vở, bút; mỗi cặp bảy que tính (hoặc que diêm đã bỏ đầu, que tăm).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
11 Biên soạn: Lop6.vn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Một số, nhiều cách ghi (2 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cách ghi số trong lịch sử – SGK Toán 6, tập một, tr. 9.
a) Mục tiêu: Nhận ra cách ghi số đã thay đổi qua thời gian; cần một cách ghi dễ đọc, thuận tiện.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Quan sát ảnh cách ghi số trong lịch sử. Nêu một Kí hiệu có hình dạng, nét viết khác hẳn các chữ số
điểm khác với các chữ số em đang dùng. Em đã 0; 1; 2; ; 9 đang dùng. Không yêu cầu đọc hay
thấy số La Mã ở đâu? giải mã các kí hiệu cổ.
Số La Mã thường gặp trên mặt đồng hồ, số thứ tự
chương, mục trong sách.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu ảnh, giao
câu hỏi ở b), trao đổi theo cặp 30 giây.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý so một kí Trao đổi theo cặp, chỉ vào kí hiệu cụ thể.
hiệu trên ảnh với một chữ số trong vở; không suy
đoán niên đại từ ảnh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời; Nêu nhận xét và ví dụ.
một bạn bổ sung nơi gặp số La Mã.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Dẫn vào bài: tiết
này học hai cách ghi số – hệ thập phân và số La
Mã không quá 30.
12 Biên soạn: Lop6.vn
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Hệ thập phân (20 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ba loại tiền dùng ở phần Vận dụng – SGK Toán 6, tập một, tr. 10.
a) Mục tiêu: Nhận biết cách ghi số trong hệ thập phân, quan hệ giữa các hàng; biểu diễn số thành tổng
giá trị các chữ số; quản lí tệp bài làm trên máy tính.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc SGK tr. 9 mục “Cách ghi số tự nhiên trong hệ Kiến thức cần chốt (SGK tr. 9): Trong hệ thập
thập phân” và Chú ý. Đọc số 221 707 263 598 phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một
theo Bảng 1 (mỗi lớp gồm ba hàng; chẳng hạn lớp dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0; 1; 2; ;
nghìn gồm các hàng trăm nghìn, chục nghìn, 9; vị trí của chữ số trong dãy gọi là hàng. Cứ 10
nghìn): đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền
Lớp Hàng trăm Hàng chục Hàng đơn trước nó (10 chục bằng 1 trăm; 10 trăm bằng 1
vị nghìn; ).
Tỉ 2 2 1 Chú ý: với số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ
Triệu 7 0 7 trái sang phải) khác 0; số có từ bốn chữ số trở lên
Nghìn 2 6 3 viết tách từng lớp, mỗi lớp ba chữ số kể từ phải
sang trái.
Đơn vị 5 9 8
Đọc: hai trăm hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy
triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín
mươi tám.
Câu hỏi SGK tr. 9: Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2, 102; 120; 201; 210 (SGV tr. 30). Không viết 012,
hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi 021 vì chữ số đầu tiên phải khác 0.
chữ số chỉ viết một lần.
HĐ1 (SGK tr. 10): Trong số 32 019, “chữ số 2 Chữ số 3 ở hàng chục nghìn, giá trị
nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 3 × 10 000 = 30 000; chữ số 0 ở hàng trăm, giá trị
2 × 1 000 = 2 000”. Hãy phát biểu theo mẫu câu 0; chữ số 1 ở hàng chục, giá trị 1 × 10 = 10; chữ
đó đối với các chữ số còn lại. số 9 ở hàng đơn vị, giá trị 9.
HĐ2 (SGK tr. 10): Viết số 32 019 thành tổng giá 32 019 = (3 × 10 000) + (2 × 1 000)
trị các chữ số của nó. +(0 × 100) + (1 × 10) + 9.
Kiến thức cần chốt (SGK tr. 10): Mỗi số tự
nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được
thành tổng giá trị các chữ số của nó.
13 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ví dụ (SGK tr. 10): ab là kí hiệu số tự nhiên có hai chữ số, hàng chục
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6; là a, hàng đơn vị là b; abc là số có ba chữ số, hàng
ab = (a × 10) + b với a ≠ 0; trăm a, hàng chục b, hàng đơn vị c. Gạch ngang
abc = (a × 100) + (b × 10) + c với a ≠ 0. Đọc và trên đầu không phải phép nhân.
nêu ý nghĩa các kí hiệu ab, abc. 34 604 = (3 × 10 000) + (4 × 1 000)
Luyện tập (SGK tr. 10): Viết số 34 604 thành tổng +(6 × 100) + 4 (bỏ số hạng 0 × 10).
giá trị các chữ số của nó.
Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông a) Ba dòng: Số: 5 072. Đọc: năm nghìn không
tin và nội dung số). Thực hành trên máy tính của trăm bảy mươi hai. Giá trị: 5 000; 0; 70; 2. Tệp
GV (chiếu lên màn), hai bạn làm, cả lớp theo dõi nằm trong Toan6 > Tuan01, tên đúng
và đối chiếu: GiaTriChuSo-Nhom01.
a) Bạn thứ nhất mở tệp mới, gõ ba dòng về số b) Mở lại được đúng tệp từ thư mục quy định; nội
5 072: số; cách đọc; giá trị các chữ số từ hàng dung khớp vở:
nghìn đến hàng đơn vị. Chọn Lưu thành, mở thư 5 072 = (5 × 1 000) + (7 × 10) + 2.
mục Toan6, rồi Tuan01, đặt tên tệp GiaTriChuSo- c) Mỗi tuần một thư mục giúp sắp xếp bài làm
Nhom01 và lưu. theo thứ tự thời gian; tên tệp nêu nội dung và
b) Bạn thứ hai đóng tệp, tìm lại đúng thư mục, mở nhóm giúp tìm nhanh, không nhầm với tệp khác.
tệp và đọc to để cả lớp đối chiếu với bài trong vở. Tên tệp không ghi họ tên hay thông tin cá nhân.
c) Vì sao nên để các tệp của tuần trong cùng một Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực
thư mục và đặt tên tệp như vậy? tiếp thao tác (lưu đúng chỗ, đúng tên; tìm và mở
đúng tệp).
Vận dụng (SGK tr. 10): Bác Hoa đi chợ, mang ba 492 = (4 × 100) + (9 × 10) + 2 (nghìn đồng).
loại tiền: 1 000 đồng, 10 000 đồng và 100 000 Bác trả 4 tờ 100 000 đồng, 9 tờ 10 000 đồng và 2
đồng. Tổng số tiền phải trả là 492 nghìn đồng. tờ 1 000 đồng (SGV tr. 31).
Nếu mỗi loại tiền bác mang theo không quá 9 tờ Kiểm: 4 × 100 000 + 9 × 10 000
thì bác phải trả bao nhiêu tờ mỗi loại, mà người +2 × 1 000 = 492 000 (đồng); mỗi loại không
bán không phải trả lại tiền thừa?
quá 9 tờ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho đọc dòng 1 Đọc SGK, chỉ các lớp, các hàng; đọc lại số theo
theo cặp 2 phút; làm mẫu tách lớp từ phải sang lớp.
trái, đọc số theo Bảng 1; chốt Chú ý. Giao dòng 2
(cá nhân), dòng 3 (cặp).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: HS viết Làm dòng 2–4 vào vở; đổi vở kiểm đủ năm chữ số
012 thì hỏi đó có phải số có ba chữ số không. của 32 019; làm dòng 6.
Dòng 3: GV ghi giá trị các chữ số thẳng cột trên
bảng để cộng theo cột, đi đến HĐ2 và kết luận.
Phân tích Ví dụ ở dòng 4, nhấn gạch ngang không
phải phép nhân; giao Luyện tập (cá nhân), dòng 6
(cặp).
14 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu ba dòng trên
Dòng 5 (khoảng 4 phút): mời hai HS lên máy GV. màn chiếu với vở.
Làm mẫu một lần thao tác Lưu thành; quan sát em
thứ nhất chọn đúng thư mục, đặt đúng tên; em thứ
hai tìm và mở lại. Lưu nhầm chỗ thì hướng dẫn
Lưu thành lại vào đúng thư mục rồi mở lại để
kiểm.
Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp viết ba
dòng vào vở; việc lưu, mở tệp chuyển sang tiết có
thiết bị, không ghi minh chứng năng lực số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS đọc Trình bày; kiểm điều kiện “không quá 9 tờ”,
tổng ở dòng 3, một HS chữa Luyện tập; mời một “không phải trả tiền thừa”.
cặp trình bày dòng 6, yêu cầu viết 492 thành tổng Trả lời dòng 5c.
trước khi nêu số tờ.
Hỏi lớp dòng 5c.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi kết luận vào vở.
c) dòng 1, 3. Nhận xét: đúng tên hàng, đúng giá
trị, tổng bằng số đã cho.
Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng
5; minh chứng chỉ ghi cho hai em đó.
2.2. Số La Mã (11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đồng hồ có mặt số La Mã – SGK Toán 6, tập một, tr. 11.
a) Mục tiêu: Đọc và viết được số La Mã từ 1 đến 30.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Quan sát mặt đồng hồ: em đọc được những số Mặt đồng hồ ghi các số La Mã từ I đến XII (từ 1
nào? đến 12). HS thường đọc được ngay III (3), VI (6),
IX (9), XII (12); các số còn lại học ở dòng 2. Nếu
HS hỏi về cách ghi số 4 trên một số mặt đồng hồ,
chốt theo SGK: số 4 viết là IV.
15 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đọc SGK tr. 11 mục “Cách viết số La Mã”: các Kiến thức cần chốt (SGK tr. 11): Để viết số La
thành phần dùng để ghi số La Mã và các bảng số Mã không quá 30, dùng ba chữ số La Mã I, V, X;
từ 1 đến 30. ba chữ số ấy cùng hai cụm chữ số IV và IX là năm
thành phần dùng để ghi số La Mã:
Thành I V X IV IX
phần
Giá trị 1 5 10 4 9
Từ 1 đến 10: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X.
Từ 11 đến 20: thêm X vào bên trái mỗi số từ I đến
X (XI, XII, , XX). Từ 21 đến 30: thêm XX
(XXI, XXII, , XXX).
Đọc Nhận xét (SGK tr. 11). Nhận xét (SGK tr. 11): mỗi số La Mã biểu diễn
một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần
viết nên số đó; chẳng hạn XXIV gồm X, X, IV
nên biểu diễn 10 + 10 + 4 = 24. Không có số La
Mã nào biểu diễn số 0.
Câu hỏi SGK tr. 11: a) Viết các số 14 và 27 bằng a) 14 = XIV; 27 = XXVII (SGV tr. 31). b) XVI
số La Mã. b) Đọc các số La Mã XVI, XXII. đọc là mười sáu; XXII đọc là hai mươi hai.
Thử thách nhỏ (SGK tr. 11): Sử dụng đúng 7 que XVIII (18), XXIII (23), XXIV (24), XXVI (26),
tính, em xếp được những số La Mã nào? (Mỗi nét XXIX (29) (SGV tr. 31).
thẳng một que: I dùng 1 que; V và X mỗi chữ Kiểm số que, chẳng hạn XVIII:
dùng 2 que.) 2 + 2 + 1 + 1 + 1 = 7; XXIV: 2 + 2 + 1 + 2 = 7.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đồng hồ, Đọc số trên mặt đồng hồ; đọc đồng thanh, đọc
hỏi dòng 1. Chiếu bảng các thành phần và các thầm các bảng.
bảng số La Mã (SGK tr. 11); đọc mẫu nhóm 1–10,
cho HS đọc đồng thanh rồi đọc thầm; chỉ cách
thêm X, XX cho hai nhóm sau. Giảng Nhận xét ở
dòng 3. Giao dòng 4 (cá nhân), dòng 5 (cặp).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Che vài ô trên Làm dòng 4; xếp que theo cặp, đếm đủ 7 que, đối
bảng chiếu (IV, IX, XIV, XXVII) để HS nhớ lại. chiếu bảng.
HS nhầm IV với VI thì cho tách thành phần rồi
cộng giá trị. Dòng 5: gợi thử các số bắt đầu bằng
X hoặc XX rồi đếm số que còn lại.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc kết quả Báo cáo; sửa nếu đảo IV, VI hoặc IX, XI.
dòng 4; mời các cặp trưng cách xếp, lớp đọc số và
đếm que.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi bảng thành phần và hai số ở dòng 4 vào vở.
c) dòng 2–3. Nhận xét: đọc, viết đúng các số được
hỏi, kiểm được ít nhất một cách xếp. Trò chơi xếp
que không tính điểm.
16 Biên soạn: Lop6.vn
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Đọc số, giá trị chữ số, số La Mã (7 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố cách đọc số, giá trị của chữ số theo hàng và cách đọc, viết số La Mã.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1.6 (SGK tr. 12): Cho các số: 27 501; 106 712; a) Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một; một
7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai; bảy triệu
phân). một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm; hai tỉ
a) Đọc mỗi số đã cho; chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn
hai trăm sáu mươi bảy.
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao
nhiêu? b) Lần lượt 7 000; 700; 7 000 000; 7.
Bài 1.7 (SGK tr. 12): Chữ số 4 đứng ở hàng nào a) Hàng trăm; b) hàng chục; c) hàng đơn vị (SGV
trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng: a) tr. 31).
400; b) 40; c) 4?
Bài 1.8 (SGK tr. 12): Đọc các số La Mã: XIV; 1.8: mười bốn; mười sáu; hai mươi ba.
XVI; XXIII. 1.9: 18 = XVIII; 25 = XXV.
Bài 1.9 (SGK tr. 12): Viết các số sau bằng số La
Mã: 18; 25.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp: một Gạch chân chữ số 7 ở Bài 1.6 trước khi làm.
nửa số cặp làm dòng 1, nửa còn lại làm dòng 2–3;
sau khi chữa, mọi HS hoàn thiện cả ba dòng vào
vở.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: tách lớp từ Làm cá nhân, đổi vở kiểm; đọc số thành lời cho
phải sang trái để đọc số; xác định hàng bắt đầu từ bạn nghe.
hàng đơn vị; với số La Mã, tách nhóm X rồi phần
còn lại.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện mỗi Báo cáo; giải thích vì chữ số 7 đứng ở các hàng
nhóm nhiệm vụ báo cáo; hỏi vì sao cùng chữ số 7 khác nhau.
mà giá trị khác nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c); Sửa lỗi vào vở.
chấp nhận đọc “linh” hoặc “lẻ” nếu nhất quán.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Tìm số thoả mãn điều kiện (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Dùng giá trị của chữ số theo hàng để giải bài toán có điều kiện và bài toán thực tế.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1.10 (SGK tr. 12): Một số tự nhiên được viết Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm
bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. nghìn; chữ số này phải khác 0 nên là 9. Số cần
Đó là số nào? tìm: 909 090 (SGV tr. 31).
17 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1.11 (SGK tr. 12): Dùng các chữ số 0; 3 và 5, 350 (SGV tr. 31): chữ số 5 có giá trị 50 nên ở
viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà hàng chục; chữ số hàng trăm khác 0 nên là 3.
chữ số 5 có giá trị là 50.
Bài 1.12 (SGK tr. 12): Trong một cửa hàng bánh Mỗi hộp có 100 cái kẹo, mỗi thùng có 1 000 cái
kẹo, người ta đóng gói kẹo: mỗi gói có 10 cái kẹo; kẹo.
mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một 9 × 1 000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 (cái kẹo)
người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người (SGV tr. 31).
đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành Nhận bài, gạch chân điều kiện.
ba cụm, mỗi cụm một bài; yêu cầu nêu điều kiện
quyết định, không chỉ ghi đáp số.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: dòng 1 – Làm theo cụm, ghi lời giải.
chữ số đầu có thể là 0 không; dòng 2 – chữ số 5
phải ở hàng nào; dòng 3 – đổi thùng, hộp ra số cái
kẹo trước khi cộng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời mỗi cụm nêu Trình bày; ghi cả ba lời giải vào vở.
kết quả; lớp kiểm lại bằng điều kiện của đề.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét cách giải
thích theo hàng. Giao việc ở mục Hướng dẫn về
nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Học cách ghi số trong hệ thập phân, giá trị của Đầu tiết sau GV kiểm nhanh: đọc một số có nhiều
chữ số theo hàng; học thuộc cách viết các số La lớp; viết, đọc hai số La Mã.
Mã từ 1 đến 30.
Bài 1.32 (SGK tr. 21): Viết số tự nhiên nhỏ nhất: a) 1 000; b) 1 023; c) 2 046; d) 1 357 (SGV tr. 41).
a) có bốn chữ số; b) có bốn chữ số khác nhau; c) Chữ số hàng nghìn nhỏ nhất nhưng khác 0; mỗi
có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn; d) có hàng sau chọn chữ số nhỏ nhất còn được dùng.
bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ.
Bài 1.33 (SGK tr. 21): Giá trị của mỗi chữ số phụ Chữ số 0 (SGV tr. 41), vì 0 nhân với giá trị một
thuộc vào vị trí của nó. Có một chữ số mà giá trị đơn vị của hàng nào cũng bằng 0.
không thay đổi dù nằm ở bất kì vị trí nào. Đó là
chữ số nào?
Đọc trước Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự
nhiên.
18 Biên soạn: Lop6.vn
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
19 Biên soạn: Lop6.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 3. Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được tia số; nhận biết được thứ tự của các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu
diễn chúng trên tia số.
– Nhận biết số liền trước, số liền sau, hai số tự nhiên liên tiếp; tính chất bắc cầu; ý nghĩa các kí hiệu
≤ , ≥ .
2. Năng lực
– Biểu diễn được số tự nhiên cho trước trên tia số.
– So sánh được hai số tự nhiên cho bằng cách viết trong hệ thập phân hoặc bằng điểm biểu diễn trên
cùng một tia số.
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích thứ tự bằng vị trí điểm, bằng chữ số cùng hàng, bằng tính
chất bắc cầu.
– Mô hình hoá toán học: chuyển các quan hệ về số tiền, chiều cao thành quan hệ thứ tự giữa các số.
– Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng thước vẽ tia số.
– Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): dùng phần mềm soạn thảo văn bản tạo sơ đồ Ven
của một tập hợp số tự nhiên, sửa bản sao thành sơ đồ của tập hợp có thêm một phần tử (ví dụ SGK tr.
14), rồi nói lại các bước đã làm, tức chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể
bằng định dạng rõ ràng, phổ biến.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc hết dữ kiện của bài trước khi trả lời.
– Trung thực: sửa cách giải thích khi thấy trái với dữ kiện.
– Trách nhiệm: cẩn thận khi ghi dấu, ghi tên điểm; hợp tác kiểm bài với bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 6 (Hình 1.4), 13–14; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình và
Hình 1.5; thước thẳng; máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm soạn thảo văn bản (dùng phần mềm
trình chiếu cũng được, thao tác chèn hình giống nhau), có thư mục Toan6, trong đó có thư mục con
Tuan01 (đã dùng ở tiết 2; chưa có thì tạo trước). Không cần Internet. Nếu có, mang một nhiệt kế không
chứa thuỷ ngân hoặc một thước có vạch chia thật để HS quan sát.
– HS: SGK, vở, bút, thước thẳng có vạch chia. HS chỉ quan sát ảnh nhiệt kế, không cầm nhiệt kế thuỷ
ngân.
20Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_nam_hoc_2026_2027_ca_nam_tich_ho.docx
HocLieu-Tuan2.zip



