Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 51 trang Đằng Ha 13/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. GÕ CỬA TRÁI TIM
 MÂY VÀ SÓNG – LỜI MỜI GỌI CỦA THẾ GIỚI DIỆU KÌ
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 5 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 17
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết người kể, người nghe, sự việc và lời đối thoại tạo nên yếu tố tự sự trong bài thơ; chỉ ra hai 
cuộc trò chuyện được kể theo cùng một trình tự, có lặp lại và biến đổi.
Nêu được vẻ đẹp, sức hấp dẫn của thế giới “trên mây”, “trong sóng” qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả và 
cách đến kì diệu; giải thích tâm trạng háo hức, tò mò của em bé qua câu hỏi “Nhưng làm thế nào ”.
Nêu thông tin chính về Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go, tập thơ Trăng non và người dịch; xác định thể loại, bố 
cục hai phần của bài thơ.
2. Năng lực
Đọc diễn cảm, phân biệt giọng kể, lời mời, câu hỏi; dùng chiến lược hình dung khi đọc; tìm dẫn chứng 
chính xác, hoàn thành bảng so sánh hai phần; trình bày nhận xét có căn cứ.
Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phân tích, diễn giải và đánh giá 
tranh minh hoạ số của bài thơ (ảnh trang SGK tr. 44 được trình chiếu, phóng to từng vùng): chỉ chi tiết 
trong tranh, đối chiếu câu thơ, nêu điều tranh thể hiện được và chưa thể hiện; minh chứng là thao tác 
phóng to đúng vùng và phiếu 17B có câu thơ làm căn cứ.
3. Phẩm chất
Yêu thiên nhiên, trân trọng mong muốn khám phá của tuổi thơ; biết nghĩ đến sự mong đợi của cha mẹ 
khi chọn việc vui chơi; tôn trọng cách hình dung, cảm nhận khác của bạn khi có căn cứ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một tr. 44–46 (bài thơ, hai hộp Hình dung, phần giới thiệu tác giả, câu hỏi 1–3); phiếu 17A, 
17B ở cuối tiết; chân dung Ta-go (SGK tr. 46) ở hoạt động 2.1, tranh SGK tr. 44 ở hoạt động 4; bảng 
phụ ghi bốn nhận định ở hoạt động 3.
Máy tính và máy chiếu (hoặc ti vi) để chiếu ảnh trang SGK tr. 44; không cần Internet, tài khoản hay 
thiết bị riêng của HS. Không có máy chiếu: GV mở ảnh trên máy tính của GV, từng nhóm lần lượt 
xem và phóng to trong 30 giây. Không có thiết bị nào: HS đọc tranh trong SGK như một nhiệm vụ đọc 
hiểu, lần này không ghi nhận biểu hiện năng lực số.
HS đã đọc trước bài thơ ở nhà (Hướng dẫn về nhà tiết 16). HS đọc còn chậm nhận vai đọc lời mời 
ngắn và điền trước ba hàng đầu phiếu 17A; HS đọc nhanh giải thích thêm chỗ biến đổi giữa hai phần.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: khi trò chơi đang vui (4 phút)
a) Mục tiêu: Huy động trải nghiệm, tạo tâm thế đồng cảm với em bé trong bài thơ.
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK tr. 44) theo khung “Em sẽ vì ”; ghi một dự đoán 
về lựa chọn của em bé trong bài thơ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng nêu cách xử lí và lí do; một dự đoán ngắn trong vở để đối chiếu sau 
khi tìm hiểu bài.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghĩ 30 giây, nói với bạn cùng bàn theo khung.
 + Trước khi đọc (SGK tr. 44): Hãy tưởng tượng Dự kiến trả lời:
 một lần em được mẹ cho phép đến nhà bạn chơi. – Về nhà đúng giờ vì mẹ đang chờ, mẹ sẽ lo nếu 
 Trò chơi đang vui và em rất muốn chơi tiếp thì không thấy con.
 đến giờ mẹ dặn phải trở về nhà. Khi ấy, em sẽ 
 – Nhờ người lớn nhà bạn gọi điện xin mẹ cho 
 làm gì? chơi thêm ít phút, mẹ đồng ý mới ở lại.
 Yêu cầu trả lời theo khung “Em sẽ vì ”; nhắc – Rất muốn chơi tiếp, có khi quên giờ; về nhà 
 không có câu trả lời đúng – sai, chỉ cần nói thật thấy mẹ lo thì hối hận. Chấp nhận mọi lựa chọn 
 và có lí do. có lí do.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hai bạn nghe nhau, chọn một câu trả lời để chia 
 Cho 1 phút trao đổi cặp; gợi em còn ngại nói: sẻ.
 Lúc ấy em nghĩ đến ai?
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Chia sẻ; bạn khác bổ sung lí do khác.
 Mời 2–3 HS chia sẻ; hỏi thêm: Điều gì làm lựa Dự kiến trả lời:
 chọn ấy khó? Không phê phán câu trả lời thật – Khó vì trò chơi rất vui mà lời mẹ dặn cũng 
 thà. quan trọng: phải chọn giữa điều mình thích và 
 điều làm mẹ yên lòng.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi dự đoán: “Em bé sẽ vì ”.
 Ghi nhận các lựa chọn có lí do; dẫn: em bé trong ⇒ Chọn giữa niềm vui của mình và sự mong 
 bài thơ Mây và sóng của Ta-go cũng nhận được đợi của mẹ là tình huống gần gũi với tuổi thơ; 
 những lời mời đi chơi rất hấp dẫn. Yêu cầu ghi bài thơ cho thấy cách chọn của một em bé.
 dự đoán vào vở để kiểm lại ở hoạt động 2.4.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2.1. Hình thành kiến thức: đọc văn bản, tác giả và tác phẩm (10 phút)
a) Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, vận dụng chiến lược hình dung; nắm thông tin chính về tác giả, tác 
phẩm, thể loại và bố cục.
b) Nội dung: Nghe GV hướng dẫn giọng đọc, đọc phân vai bài thơ (SGK tr. 44–45), dừng ngắn ở hai 
hộp Hình dung; đọc phần giới thiệu tác giả, quan sát chân dung (SGK tr. 46) và dòng nguồn (tr. 45), 
ghi bốn thông tin; xác định thể loại, bố cục hai phần.
c) Sản phẩm: Lượt đọc phân vai đúng giọng; hai hình dung nói miệng có câu thơ làm căn cứ; vở ghi 
tác giả, tập thơ, người dịch, thể loại, bố cục.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chân dung Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go (ảnh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, tr.46).
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Theo dõi SGK, đánh dấu chỗ đổi giọng bằng bút 
 Hướng dẫn giọng đọc (SGV tr. 86 gợi nêu yêu chì; ba bạn nhận vai đọc phần hai.
 cầu giọng, âm lượng, tốc độ): lời em bé kể với 
 mẹ thủ thỉ, tâm tình; lời mời của những người 
 “trên mây”, “trong sóng” vui, hấp dẫn; câu hỏi 
 của em bé háo hức; lời từ chối nhẹ mà dứt khoát; 
 đoạn trò chơi vui, tha thiết, đọc chậm câu cuối.
 Đọc mẫu từ đầu đến “ mái nhà ta sẽ là bầu trời 
 xanh thẳm.”; chia ba vai đọc phần còn lại: em bé 
 kể, những người “trong sóng”, em bé đáp. Nhắc: 
 đến hộp Hình dung chỉ dừng khoảng 10 giây để 
 hình dung, không thảo luận dài làm gián đoạn 
 mạch đọc.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc phân vai; người nghe nhận xét một chỗ đọc 
 Cho các vai đọc; bạn đọc lời mời còn đều đều thì đúng giọng.
 GV đọc lại câu “Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho Tìm và ghi bốn thông tin vào vở.
 đến hoàng hôn.” để HS nghe sự vui tươi rồi cho 
 đọc lại.
 Sau lượt đọc, giao đọc thầm phần giới thiệu tác 
 giả (SGK tr. 46) và dòng nguồn cuối bài (tr. 45), 
 tìm bốn thông tin: tác giả, nét chính của thơ Ta-
 go, tập thơ có bài Mây và sóng, người dịch.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nói hình dung của mình, dẫn câu thơ.
 Hỏi theo hai hộp Hình dung (SGK tr. 44, 45): Dự kiến trả lời:
 + Em hình dung cảnh em bé trò chuyện với – Em bé ngước nhìn những người “trên mây” rủ 
 những người “trên mây” và “trong sóng” như thế chơi với “bình minh vàng”, “vầng trăng bạc”; 
 nào? những người “trong sóng” ca hát, ngao du, rồi 
 + Em hình dung niềm vui của em bé trong trò “mỉm cười, nhảy múa lướt qua”.
 chơi với mẹ ra sao? – Em bé “ôm lấy mẹ” như mây bên trăng, “lăn, 
 Yêu cầu nêu câu thơ làm căn cứ. lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng 
 mẹ”: niềm vui hồn nhiên, ấm áp. Chấp nhận hình 
 dung riêng nếu có câu thơ làm căn cứ.
 Cho xem chân dung Ta-go ở đầu hoạt động; mời Nêu thông tin đã ghi; bạn khác bổ sung.
 một HS nêu bốn thông tin về tác giả, tác phẩm. Dự kiến trả lời:
 I. TÌM HIỂU CHUNG
 1. Tác giả: Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go (1861 – 
 1941), danh nhân văn hoá, nhà thơ hiện đại lớn 
 nhất của Ấn Độ. Thơ Ta-go chan chứa tình yêu 
 đất nước, con người, cuộc sống, thể hiện qua 
 những hình ảnh tưởng tượng huyền ảo; tập thơ 
 tiêu biểu: Thơ Dâng, Người làm vườn, Những 
 con chim bay lạc, Mùa hái quả, (SGK tr. 46).
 2. Tác phẩm: in trong tập Trăng non – tập thơ 
 Ta-go viết cho trẻ thơ; ban đầu viết bằng tiếng 
 Ben-gan, có tên Trẻ thơ, về sau ông dịch ra tiếng 
 Anh và đổi thành Trăng non (SGK tr. 46). Bản 
 trong SGK do Nguyễn Khắc Phi dịch (SGK tr. 
 45).
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi thể loại, bố cục vào vở.
 Chốt thông tin; nêu thể loại và bố cục (đặc điểm Dự kiến trả lời:
 thể loại tìm hiểu kĩ ở câu 6, tiết 18). Nhận xét 3. Thể loại: thơ văn xuôi (SGV tr. 86, 88); 
 lượt đọc: đúng giọng, rõ lời thoại; mời em đọc phương thức biểu đạt chính là biểu cảm, kết hợp 
 còn nhỏ đọc lại một câu. tự sự và miêu tả.
 4. Bố cục: hai phần – (1) từ đầu đến “ bầu trời 
 xanh thẳm.”: em bé và những người “trên mây”; 
 (2) phần còn lại: em bé và những người “trong 
 sóng”.
 ⇒ Mây và sóng là lời em bé kể với mẹ về hai 
 lần được mời đi chơi; Ta-go viết cho trẻ thơ 
 bằng những hình ảnh tưởng tượng huyền ảo.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2.2. Hình thành kiến thức: câu chuyện em bé kể với mẹ (7 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết yếu tố tự sự (người kể, người nghe, sự việc, lời thoại); thấy hai phần được kể 
theo cùng trình tự, lặp lại mà có biến đổi.
b) Nội dung: Trả lời câu 1 (SGK tr. 46); nhóm đôi điền phiếu 17A – bảng hai cuộc trò chuyện sáu 
hàng (lời mời, câu hỏi, cách đến, lời từ chối, việc họ làm sau đó, trò chơi của em bé), gạch dưới chữ 
lặp lại, khoanh chữ thay đổi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời câu 1; phiếu 17A đủ sáu hàng hai cột có dẫn chứng; một câu nhận xét về sự 
lặp lại có biến đổi.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tìm lời xưng hô “Mẹ ơi”, “con” để trả lời câu 1.
 + Câu 1 (SGK tr. 46): Đọc bài thơ Mây và sóng, Dự kiến trả lời:
 ta như được nghe kể một câu chuyện. Theo em, II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
 ai đang kể chuyện với ai và kể về điều gì?
 1. Câu chuyện em bé kể với mẹ
 – Câu 1: em bé (xưng “con”) kể với mẹ (“Mẹ 
 ơi”) câu chuyện tưởng tượng: những người “trên 
 mây”, “trong sóng” rủ em đi chơi, em từ chối và 
 bày ra trò chơi với mẹ. Qua câu chuyện, em bé 
 bộc lộ tình yêu với mẹ; nhà thơ mượn câu 
 chuyện này để thể hiện tình yêu với trẻ thơ (SGV 
 tr. 86–87).
 Phát phiếu 17A; giao nhóm đôi: một bạn tìm dẫn Nhận vai trong cặp: bạn A phần “trên mây”, bạn 
 chứng phần “trên mây”, một bạn phần “trong B phần “trong sóng”; đọc tên sáu hàng của bảng.
 sóng”, rồi ghép thành bảng sáu hàng; gạch dưới 
 chữ được lặp lại, khoanh chữ thay đổi.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền phiếu 17A, mỗi hàng ghi phần “trên mây” 
 Dành 4 phút; nhắc chỉ chép từ khoá làm dẫn trước, phần “trong sóng” sau.
 chứng, không chép cả câu. Gợi tìm theo các chữ Dự kiến trả lời:
 mở đầu: “có người gọi con”, “Con hỏi”, “Họ – Lời mời: chơi “từ khi thức dậy cho đến lúc 
 đáp”/“Họ nói”, “con bảo”/“Con bảo”, “Thế là chiều tà”, “với bình minh vàng”, “với vầng trăng 
 họ”, “Nhưng con biết”. Nhóm chậm điền trước bạc” | “ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn”, 
 ba hàng đầu, GV đọc to các hàng còn lại. “ngao du nơi này nơi nọ mà không biết từng đến 
 nơi nao”.
 – Câu hỏi của em bé: “Nhưng làm thế nào mình 
 lên đó được?” | “Nhưng làm thế nào mình ra 
 ngoài đó được?”.
 – Cách đến: “Hãy đến nơi tận cùng trái đất, đưa 
 tay lên trời” – “được nhấc bổng lên tận tầng 
 mây” | “Hãy đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt 
 lại” – “được làn sóng nâng đi”.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_5_nam_hoc_2026_2027_tich.docx