Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 26 - Kiểm tra giữa học kì II - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 26 - Kiểm tra giữa học kì II - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Tin học Tuần: 26 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tổ chuyên môn: ........................................ Đánh giá định kì — giữa học kì II Tiết 1 của bài gồm 1 tiết – Tiết 26 theo PPCT – Tuần 26 – 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Đánh giá mức độ đạt các yêu cầu đã học trong phạm vi: Bài 9 tiết 19 và Bài 10–13 đã học ở các tiết 20–25. Vận dụng kiến thức để giải thích tình huống, trình bày cách giải rõ và kiểm kết quả. 2. Năng lực Tự chủ, tự học qua làm bài độc lập và tự rà soát; giải quyết vấn đề qua câu hỏi trắc nghiệm và tự luận. Bài viết đánh giá kiến thức, cách lựa chọn và diễn đạt thao tác; kết quả thực hành số được theo dõi riêng trong các tiết học. [TC1.3.1] Diễn đạt cách tạo, chỉnh sửa văn bản/bảng; [TC1.4.2] chọn cách giữ kín dữ liệu cá nhân; bài viết không xác nhận đã thao tác trên máy. [6.A1.3] (Tính chủ động của con người) Phân tích một gợi ý AI giả định trong Câu 11, đối chiếu kiến thức đã học, chỉ ra sai sót và sửa có căn cứ; không sử dụng AI để làm bài kiểm tra. 3. Phẩm chất Trung thực làm bài bằng năng lực của mình; trách nhiệm kiểm đủ thông tin bài làm; bình tĩnh, tôn trọng quy định lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: đề và giấy làm bài đủ số lượng, đồng hồ, danh sách lớp, bút dự phòng; bộ câu hỏi và hướng dẫn chấm gợi ý ở Mục IV–V. Kiểm đề in rõ, đủ câu; không in phần đáp án cho học sinh. Đối chiếu phạm vi đã dạy và yêu cầu kiểm tra của trường trước khi dùng. Học sinh: bút, thước, giấy nháp theo hướng dẫn. Làm bài trên giấy, trắc nghiệm kết hợp tự luận, thời gian làm bài 45 phút; không dùng tài liệu, thiết bị mạng hoặc AI trong thời gian làm bài, trừ hỗ trợ riêng đã được nhà trường cho phép. Lưu ý tổ chức: Tiết 25 theo PPCT là Bài 13, không chuyển thành ôn giữa kì theo GA tham khảo. Giữ kiểm tra tiết 26; chưa hỏi nội dung Bài 14 hoặc thuật toán Bài 15–17. Phản hồi lỗi ở đầu tiết 27 hoặc kênh trả bài của lớp. Phụ lục câu hỏi và thang điểm là phương án gợi ý phục vụ kế hoạch bài dạy, chưa phải đề kiểm tra đã được nhà trường phê duyệt. Không suy từ mẫu này rằng đã có ma trận, bản đặc tả và tỉ lệ mức độ theo yêu cầu riêng của đơn vị. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TỔ CHỨC KIỂM TRA Hoạt động đánh giá cá nhân a) Mục tiêu: Thu bài viết phản ánh đúng mức đạt của từng học sinh. b) Nội dung: 8 câu trắc nghiệm (4 điểm), 3 câu tự luận (6 điểm), đủ 45 phút làm bài. c) Sản phẩm: Bài làm cá nhân; ghi nhận sự cố nếu có; bảng phân tích lỗi sau chấm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ — trước khi bắt đầu tính Kiểm giấy, ghi thông tin; báo đề thiếu/mờ trước 45 phút. Ổn định chỗ ngồi, phát đề úp; hướng dẫn giờ; lắng nghe yêu cầu làm độc lập và thời gian. ghi họ tên/lớp, cách chọn một đáp án/câu và trình Sẵn sàng bắt đầu đồng loạt. bày tự luận. Thông báo giờ bắt đầu/kết thúc; chỉ giải thích cách làm bài, không giải nội dung. Bước 2. Thực hiện — 45 phút làm bài. Cho bắt Đọc đề và làm độc lập. Có thể dành khoảng 3 đầu, quan sát yên lặng; ghi sự cố và hỗ trợ tiếp phút đọc, 12 phút trắc nghiệm, 25 phút tự luận, 5 cận theo phương án của trường, không gợi đáp phút tự kiểm (tổng 45); linh hoạt phân bổ. Kiểm án. Nhắc còn 10 phút và 5 phút; bảo đảm mỗi em phép tính, đơn vị, điều kiện và căn cứ khi bác lời có đủ thời gian quy định. AI giả định. Bước 3. Thu nhận sản phẩm — ngay sau đủ 45 Dừng bút đúng hiệu lệnh, ghi số tờ nếu cần, nộp phút. Yêu cầu dừng bút, thu theo thứ tự; đếm số đủ bài/nháp theo hướng dẫn; báo ngay nếu số tờ bài/tờ, đối chiếu danh sách, ghi trường hợp vắng được thu chưa khớp. hoặc sự cố. Không chữa trong lúc còn người làm bài. Bước 4. Kết luận, phản hồi — sau khi chấm. Nhận kết quả, đối chiếu từng ý, hỏi khi chưa Dùng hướng dẫn chấm đã duyệt; chấp nhận cách hiểu; viết một lỗi, nguyên nhân, bản sửa và cách giải tương đương đúng. Tổng hợp lỗi theo nhóm tự kiểm. Không công khai điểm hoặc bài của bạn kiến thức, phản hồi riêng trường hợp cần hỗ trợ khi chưa được phép. và chọn lỗi ẩn danh để chữa ở tiết học phù hợp. [TC1.3.1] Diễn đạt cách tạo, chỉnh sửa văn HS nêu thao tác/lựa chọn có lí do trên giấy; kết bản/bảng; [TC1.4.2] chọn cách giữ kín dữ liệu cá quả này không thay cho quan sát việc thực hiện nhân; bài viết không xác nhận đã thao tác trên trên máy. máy. GV dùng câu hỏi tình huống để đánh giá phần hiểu biết và cách diễn đạt thao tác. [6.A1.3] (Tính chủ động của con người) GV đưa HS đối chiếu phép tính/quy tắc đã học, ghi lỗi và lời AI giả định cụ thể ở Câu 11 để học sinh kiểm; cách sửa; không cần tài khoản hoặc công cụ AI. khi phản hồi yêu cầu căn cứ sửa. Theo dõi sau chấm: số bài/vắng ............; câu nhiều em sai ............; hỗ trợ cần thiết ............; thời điểm phản hồi và kiểm bản sửa ........................................................ Điều chỉnh sau bài dạy Nội dung, thời lượng và minh chứng: ................................................................................ Học sinh cần hỗ trợ và cách phản hồi: .............................................................................. 2 Biên soạn: Lop6.vn IV. BỘ CÂU HỎI GỢI Ý KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II — Tin học 6 — 45 phút Họ và tên: ................................................... Lớp: ............ A. Trắc nghiệm (4,0 điểm). Mỗi câu chọn một đáp án đúng; mỗi câu 0,5 điểm. Câu 1. Cách nào giúp bảo vệ tài khoản? A. Dùng cùng mật khẩu mọi nơi B. Công khai mật khẩu cho nhóm C. Giữ kín mật khẩu, đăng xuất máy dùng chung D. Gửi mật khẩu khi người lạ xin Câu 2. Sơ đồ tư duy thường bắt đầu từ đâu? A. Chủ đề trung tâm B. Danh sách tệp rác C. Trang trắng không có ý D. Các câu dài không liên hệ Câu 3. Ưu điểm phù hợp của sơ đồ tư duy là gì? A. Thay mọi cách học B. Luôn đủ mọi chi tiết C. Không cần quan hệ giữa ý D. Làm rõ ý chính và mối liên hệ Câu 4. Lệnh Orientation dùng để làm gì? A. Đổi tên tệp B. Chọn hướng trang C. Đổi mật khẩu D. Tính tổng Câu 5. Muốn kiểm bố cục trước khi in, cần làm gì? A. Xóa mọi lề B. In ngay nhiều bản C. Xem trước khi in D. Đổi tên mọi đoạn Câu 6. Bảng cần 4 cột và 5 hàng; lựa chọn nào đúng? A. 4 cột, 5 hàng B. 5 cột, 4 hàng C. 4 cột, 4 hàng D. 1 cột, 20 hàng Câu 7. Muốn xóa hẳn một hàng bảng, dùng lệnh nào? A. Delete Columns B. Save As C. Find D. Delete Rows 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_26_kiem_tra_giua_hoc_ki.docx



