Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 34 - Kiểm tra cuối học kì II - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 34 - Kiểm tra cuối học kì II - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Tin học Tuần: 34 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tổ chuyên môn: ........................................ Đánh giá định kì — cuối học kì II Tiết 1 của bài gồm 1 tiết – Tiết 34 theo PPCT – Tuần 34 – 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Đánh giá mức độ đạt các yêu cầu đã học trong phạm vi: Bài 9 tiết 19, Bài 10–17; trọng tâm ứng dụng tin học và giải quyết vấn đề với máy tính. Vận dụng kiến thức để giải thích tình huống, trình bày cách giải rõ và kiểm kết quả. 2. Năng lực Tự chủ, tự học qua làm bài độc lập và tự rà soát; giải quyết vấn đề qua câu hỏi trắc nghiệm và tự luận. Bài viết đánh giá kiến thức, cách lựa chọn và diễn đạt thao tác; kết quả thực hành số được theo dõi riêng trong các tiết học. [TC1.3.1] Nêu cách tạo/chỉnh sửa sản phẩm số; [TC1.3.4] liệt kê chỉ dẫn cho máy tính và kiểm trường hợp biên; không lấy bài giấy thay minh chứng chạy chương trình. [6.A1.3] (Tính chủ động của con người) Phân tích một gợi ý AI giả định trong Câu 11, đối chiếu kiến thức đã học, chỉ ra sai sót và sửa có căn cứ; không sử dụng AI để làm bài kiểm tra. 3. Phẩm chất Trung thực làm bài bằng năng lực của mình; trách nhiệm kiểm đủ thông tin bài làm; bình tĩnh, tôn trọng quy định lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: đề và giấy làm bài đủ số lượng, đồng hồ, danh sách lớp, bút dự phòng; bộ câu hỏi và hướng dẫn chấm gợi ý ở Mục IV–V. Kiểm đề in rõ, đủ câu; không in phần đáp án cho học sinh. Đối chiếu phạm vi đã dạy và yêu cầu kiểm tra của trường trước khi dùng. Học sinh: bút, thước, giấy nháp theo hướng dẫn. Làm bài trên giấy, trắc nghiệm kết hợp tự luận, thời gian làm bài 45 phút; không dùng tài liệu, thiết bị mạng hoặc AI trong thời gian làm bài, trừ hỗ trợ riêng đã được nhà trường cho phép. Lưu ý tổ chức: Giữ kiểm tra tiết 34 và ôn tập/sửa lỗi tiết 35 theo PPCT. Phần chương trình đánh giá hiểu thuật toán và điều kiện trên giấy, không yêu cầu thực hành Scratch trong giờ kiểm tra này. Kết quả thao tác được ghi ở các tiết 32–33. Phụ lục câu hỏi và thang điểm là phương án gợi ý phục vụ kế hoạch bài dạy, chưa phải đề kiểm tra đã được nhà trường phê duyệt. Không suy từ mẫu này rằng đã có ma trận, bản đặc tả và tỉ lệ mức độ theo yêu cầu riêng của đơn vị. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TỔ CHỨC KIỂM TRA Hoạt động đánh giá cá nhân a) Mục tiêu: Thu bài viết phản ánh đúng mức đạt của từng học sinh. b) Nội dung: 8 câu trắc nghiệm (4 điểm), 3 câu tự luận (6 điểm), đủ 45 phút làm bài. c) Sản phẩm: Bài làm cá nhân; ghi nhận sự cố nếu có; bảng phân tích lỗi sau chấm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ — trước khi bắt đầu tính Kiểm giấy, ghi thông tin; báo đề thiếu/mờ trước 45 phút. Ổn định chỗ ngồi, phát đề úp; hướng dẫn giờ; lắng nghe yêu cầu làm độc lập và thời gian. ghi họ tên/lớp, cách chọn một đáp án/câu và trình Sẵn sàng bắt đầu đồng loạt. bày tự luận. Thông báo giờ bắt đầu/kết thúc; chỉ giải thích cách làm bài, không giải nội dung. Bước 2. Thực hiện — 45 phút làm bài. Cho bắt Đọc đề và làm độc lập. Có thể dành khoảng 3 đầu, quan sát yên lặng; ghi sự cố và hỗ trợ tiếp phút đọc, 12 phút trắc nghiệm, 25 phút tự luận, 5 cận theo phương án của trường, không gợi đáp phút tự kiểm (tổng 45); linh hoạt phân bổ. Kiểm án. Nhắc còn 10 phút và 5 phút; bảo đảm mỗi em phép tính, đơn vị, điều kiện và căn cứ khi bác lời có đủ thời gian quy định. AI giả định. Bước 3. Thu nhận sản phẩm — ngay sau đủ 45 Dừng bút đúng hiệu lệnh, ghi số tờ nếu cần, nộp phút. Yêu cầu dừng bút, thu theo thứ tự; đếm số đủ bài/nháp theo hướng dẫn; báo ngay nếu số tờ bài/tờ, đối chiếu danh sách, ghi trường hợp vắng được thu chưa khớp. hoặc sự cố. Không chữa trong lúc còn người làm bài. Bước 4. Kết luận, phản hồi — sau khi chấm. Nhận kết quả, đối chiếu từng ý, hỏi khi chưa Dùng hướng dẫn chấm đã duyệt; chấp nhận cách hiểu; viết một lỗi, nguyên nhân, bản sửa và cách giải tương đương đúng. Tổng hợp lỗi theo nhóm tự kiểm. Không công khai điểm hoặc bài của bạn kiến thức, phản hồi riêng trường hợp cần hỗ trợ khi chưa được phép. và chọn lỗi ẩn danh để chữa ở tiết học phù hợp. [TC1.3.1] Nêu cách tạo/chỉnh sửa sản phẩm số; HS nêu thao tác/lựa chọn có lí do trên giấy; kết [TC1.3.4] liệt kê chỉ dẫn cho máy tính và kiểm quả này không thay cho quan sát việc thực hiện trường hợp biên; không lấy bài giấy thay minh trên máy. chứng chạy chương trình. GV dùng câu hỏi tình huống để đánh giá phần hiểu biết và cách diễn đạt thao tác. [6.A1.3] (Tính chủ động của con người) GV đưa HS đối chiếu phép tính/quy tắc đã học, ghi lỗi và lời AI giả định cụ thể ở Câu 11 để học sinh kiểm; cách sửa; không cần tài khoản hoặc công cụ AI. khi phản hồi yêu cầu căn cứ sửa. Theo dõi sau chấm: số bài/vắng ............; câu nhiều em sai ............; hỗ trợ cần thiết ............; thời điểm phản hồi và kiểm bản sửa ........................................................ Điều chỉnh sau bài dạy Nội dung, thời lượng và minh chứng: ................................................................................ Học sinh cần hỗ trợ và cách phản hồi: .............................................................................. 2 Biên soạn: Lop6.vn IV. BỘ CÂU HỎI GỢI Ý KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II — Tin học 6 — 45 phút Họ và tên: ................................................... Lớp: ............ A. Trắc nghiệm (4,0 điểm). Mỗi câu chọn một đáp án đúng; mỗi câu 0,5 điểm. Câu 1. Trước khi dùng ảnh của bạn trong sổ lưu niệm chia sẻ, em nên làm gì? A. Xin phép và dùng đúng phạm vi được đồng ý B. Đăng toàn bộ ảnh tìm được C. Gắn tên bất kì D. Bỏ qua ý kiến bạn Câu 2. Ý nào đúng về sơ đồ tư duy? A. Chỉ có các câu dài B. Không cần chủ đề C. Mọi nhánh không liên hệ D. Có chủ đề trung tâm và nhánh thể hiện quan hệ Câu 3. Muốn lưu bản mới mà vẫn giữ bản cũ, em chọn cách nào? A. Xóa bản cũ trước B. Save As với tên khác C. Replace All D. Delete Rows Câu 4. Để thay một từ đúng ngữ cảnh, cách nào phù hợp? A. Thay toàn bộ không xem B. Chỉ đổi màu C. Tìm, xem từng vị trí cần thay, kiểm lại D. In rồi xóa tệp Câu 5. Thuật toán là gì? A. Dãy chỉ dẫn rõ, có trình tự để giải quyết nhiệm vụ B. Một kết quả bất kì C. Chỉ dữ liệu đầu vào D. Một hình trang trí Câu 6. Hình thoi trong sơ đồ thường biểu diễn gì? A. Bắt đầu/kết thúc B. Nhập văn bản C. Lưu ảnh D. Kiểm tra điều kiện Câu 7. Cấu trúc nào mô tả việc lặp làm bài khi chưa hết bài tập? A. Chỉ một lệnh xuất B. Lặp có kiểm điều kiện C. Không có thuật toán D. Chỉ một phép cộng 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_34_kiem_tra_cuoi_hoc_ki.docx



