Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 1. TẬP HỢP
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 1. Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được tập hợp và các phần tử của tập hợp; nhận biết tập hợp các số tự nhiên N và tập hợp
các số tự nhiên khác 0 là N∗.
– Biết hai cách mô tả một tập hợp: liệt kê các phần tử; nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử.
2. Năng lực
– Sử dụng được kí hiệu ∈ , ∉ và dấu ngoặc nhọn; đọc đúng x ∈ A là “x thuộc A”, y ∉ A là “y không
thuộc A”.
– Viết được một tập hợp bằng hai cách; chuyển được từ cách nêu dấu hiệu đặc trưng sang cách liệt kê
và ngược lại.
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao một đối tượng thuộc hoặc không thuộc tập hợp dựa vào
điều kiện của tập hợp.
– Giao tiếp toán học: đọc kí hiệu thành lời và viết lời mô tả thành kí hiệu.
– Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): thực hiện được
theo quy trình một lần tìm kiếm trên Internet (chọn từ khoá, mở một kết quả từ nguồn đáng tin cậy, tìm
đúng câu chứa thông tin cần) để xác định Diêm Vương tinh có thuộc tập hợp các hành tinh của Hệ Mặt
Trời hay không.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm tra một câu trả lời do AI đưa ra (mô
phỏng) bằng SGK và thông tin từ nguồn đáng tin cậy, chỉ ra phần tử bị thừa và sửa lại trước khi sử
dụng.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tự làm bài trước khi trao đổi, hoàn thành các bài luyện tập trong tiết.
– Trung thực: giữ nguyên bài làm khi đổi vở, sửa chỗ sai bằng bút khác.
– Trách nhiệm: kiểm bài của bạn bằng đề bài và nêu căn cứ khi góp ý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 5–8; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình, câu hỏi ở mục b),
năm câu trắc nghiệm và thẻ “Câu trả lời của AI (mô phỏng)” ở Hoạt động 4.
– Cho việc tìm kiếm ở Hoạt động 4 (nếu điều kiện cho phép): máy tính của GV có Internet, nối máy
chiếu, mở sẵn trang công cụ tìm kiếm, không đăng nhập tài khoản. Trước giờ dạy, GV thử trên chính
máy đó với từ khoá “Diêm Vương tinh có phải là hành tinh không” để chọn nguồn đích. Không có
mạng hoặc máy chiếu thì dùng thẻ dự phòng ở Hoạt động 4, b) dòng 7.
1 Biên soạn: Lop6.vn
– Nguồn đích gợi ý, đã kiểm nội dung ngày 06/10/2026: bài “20 năm sau khi bị hạ cấp, tranh cãi về
Sao Diêm Vương vẫn chưa kết thúc”, Báo Văn hóa (baovanhoa.vn), đăng ngày 31/8/2026; thông tin
cần tìm (Hoạt động 4, mục c) dòng 7) nằm ở đoạn mở đầu và mục “Vì sao Sao Diêm Vương bị hạ
cấp?”. Kết quả tìm kiếm thay đổi theo máy và thời điểm.
– HS: SGK, vở, bút; bốn thẻ A, B, C, D hoặc bảng con.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án và kiến thức cần
chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
– Phần kiểm tra câu trả lời của AI dùng câu trả lời mô phỏng đã soạn sẵn trong giáo án; HS không
dùng công cụ AI, không cần tài khoản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhận ra những nhóm đối tượng (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hình 1.1 và Hình 1.2 – SGK Toán 6, tập một, tr. 5.
a) Mục tiêu: Nhận ra trong đời sống có những nhóm đối tượng được xác định rõ; từ đó cần một tên
gọi và cách viết chung cho chúng.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Quan sát Hình 1.1 và Hình 1.2. Mỗi hình cho ta Hình 1.1: nhóm các bông hồng trong lọ hoa. Hình
một nhóm đối tượng nào? Nêu thêm một nhóm 1.2: nhóm ba con cá vàng trong bình.
đối tượng trong lớp hoặc trong cặp sách của em và Ví dụ chấp nhận: các quyển vở trong cặp của em
chỉ ra một đối tượng thuộc nhóm đó. (quyển vở Toán thuộc nhóm); các bạn tổ 1 của lớp
(bạn tổ trưởng tổ 1 thuộc nhóm).
Chưa chấp nhận nhóm không xác định rõ như
“các bạn học giỏi”, vì không biết chắc bạn nào
thuộc nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 1.1,
1.2; giao câu hỏi ở b), cho trao đổi theo cặp trong
1 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp nào nêu nhóm Trao đổi theo cặp, ghi một ví dụ có đối tượng cụ
không xác định rõ thì hỏi: có biết chắc một bạn cụ thể.
thể thuộc nhóm đó không?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời; Nêu nhóm và một đối tượng thuộc nhóm.
lớp nhận xét ví dụ đã chỉ rõ được từng đối tượng
chưa.
2 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Gọi những nhóm
đối tượng xác định như vậy là tập hợp; nêu vấn đề
của bài: gọi tên, kí hiệu và mô tả một tập hợp thế
nào.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tập hợp và phần tử của tập hợp (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hình 1.3 – SGK Toán 6, tập một, tr. 6.
a) Mục tiêu: Nhận biết tập hợp và phần tử; viết và đọc đúng kí hiệu ∈ , ∉ .
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Quan sát Hình 1.3. Tập hợp M gồm những số M gồm các số 4; 1; 9; 8 (các số nằm trong vòng
nào? Số 7 có nằm trong M không? kín). Số 7 nằm ngoài vòng nên không thuộc M.
Đọc phần kiến thức SGK tr. 6 về tập hợp, phần tử Kiến thức cần chốt: Một tập hợp (gọi tắt là tập)
và hai kí hiệu. Viết bằng kí hiệu: “4 thuộc M”, “7 bao gồm những đối tượng nhất định; các đối
không thuộc M”; đọc thành lời 1 ∈ M. tượng ấy được gọi là những phần tử của tập hợp.
x là phần tử của tập A, kí hiệu x ∈ A, đọc là “x
thuộc A”; y không là phần tử của tập A, kí hiệu
y ∉ A, đọc là “y không thuộc A”.
Khi x ∈ A còn nói “x nằm trong A” hay “A chứa
x”. Tên tập hợp thường đặt bằng chữ cái in hoa.
Trả lời: 4 ∈ M; 7 ∉ M; 1 ∈ M đọc là “1 thuộc M”.
Ví dụ (SGK tr. 6) và câu hỏi thêm: điền ∈ hoặc 9 ∈ M; 8 ∈ M; 5 ∉ M (số 5 không có trong Hình
∉ vào chỗ chấm: 9 M; 8 M; 5 M. 1.3).
Gọi B là tập hợp các chữ cái viết thường trong Ví dụ a ∈ B, b ∈ B, c ∈ B. 5 ∉ B vì 5 là chữ số,
tiếng Việt. Nêu ba phần tử của B. Chữ số 5 có không phải chữ cái.
thuộc B không?
Luyện tập 1 (SGK tr. 6): Gọi B là tập hợp các bạn Trả lời theo danh sách tổ trưởng thực tế của lớp.
tổ trưởng trong lớp em. Hãy chỉ ra một bạn thuộc Lớp chưa có tổ trưởng thì dùng dữ kiện: tổ trưởng
tập B và một bạn không thuộc tập B. là An, Bình, Chi, Dũng; Hà là tổ viên. Khi đó
An ∈ B, Hà ∉ B.
Tập B ở bài này khác tập B ở dòng trên: mỗi bài
toán đặt tên tập hợp riêng.
3 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 1.3, Trả lời miệng dòng 1; đọc theo kí hiệu mẫu.
hỏi dòng 1. Sau khi HS trả lời, dùng ngay Hình
1.3 giới thiệu tập hợp, phần tử và hai kí hiệu ở
dòng 2: viết mẫu 4 ∈ M, đọc “bốn thuộc M”. Giao
dòng 3–5, làm cá nhân 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi hai lỗi Làm cá nhân dòng 3–5; đổi vở với bạn bên cạnh,
hay gặp: viết ngược thành M ∈ 4; nhầm ∈ với ∉ đánh dấu chỗ khác nhau.
. Em còn nhầm: cho chỉ vào hình, nói “số này nằm
trong vòng” rồi mới viết kí hiệu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS lần lượt Đọc kí hiệu thành lời và giải thích bằng hình hoặc
đọc to kết quả dòng 3, 4, 5; lớp nhận xét. bằng điều kiện của tập hợp.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi vào vở định nghĩa, hai kí hiệu và cách đọc.
c) dòng 2. Nhận xét: bài đạt khi phần tử viết bên
trái, tên tập hợp viết bên phải kí hiệu và giải thích
được vì sao thuộc hoặc không thuộc.
2.2. Hai cách mô tả một tập hợp (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hình 1.4 – SGK Toán 6, tập một, tr. 6.
a) Mục tiêu: Biết và dùng được hai cách mô tả một tập hợp; biết các kí hiệu N và N∗.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Quan sát Hình 1.4. a) P = {0; 1; 2; 3; 4; 5}. b) Đều là số tự nhiên nhỏ
a) Viết tập hợp P bằng cách liệt kê các phần tử hơn 6.
trong dấu ngoặc nhọn. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 6): mô tả một tập
b) Các phần tử của P có chung đặc điểm gì? hợp là cho biết cách xác định các phần tử của tập
hợp đó.
Cách 1 – liệt kê các phần tử trong dấu ngoặc nhọn
theo thứ tự tuỳ ý, mỗi phần tử chỉ viết một lần, các
phần tử cách nhau bởi dấu “;”:
P = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Cách 2 – nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử:
P = {n∣nlà số tự nhiên nhỏ hơn6}.
4 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi SGK tr. 7: Khi mô tả tập hợp L các chữ Sai, vì phần tử A và phần tử N được viết hai lần
cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê các (SGV tr. 28).
phần tử, bạn Nam viết Sửa: L = {N; H; A; T; R; G}.
L = {N; H; A; T; R; A; N; G}. Theo em, bạn Nam
viết đúng hay sai? Nếu sai, sửa lại cho đúng.
Đọc Chú ý SGK tr. 7 về N và N∗. Viết lại tập P ở N = {0; 1; 2; 3; }; viết n ∈ N nghĩa là n là một
dòng 1 bằng kí hiệu N. số tự nhiên.
P = {n∣n ∈ N, n < 6} hoặc P = {n ∈ N∣n < 6}.
N∗ là tập hợp các số tự nhiên khác 0:
N∗ = {1; 2; 3; }.
Luyện tập 2 (SGK tr. 7): Viết các tập hợp sau A = {0; 1; 2; 3; 4}; B = {1; 2; 3; 4} (SGV tr. 29).
bằng cách liệt kê các phần tử của chúng: Hai tập khác nhau ở số 0: 0 ∈ A nhưng 0 ∉ B.
A = {x ∈ N∣x < 5}; B = {x ∈ N∗∣x < 5}.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 1.4, Trả lời dòng 1.
hỏi dòng 1. Sau khi HS trả lời, giảng hai cách mô
tả trong khoảng 5 phút và viết mẫu hai cách cho
tập P trên bảng. Giao dòng 2 cho cặp (1 phút),
dòng 3–4 cho cá nhân (3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi ba lỗi Thảo luận cặp dòng 2; làm cá nhân dòng 3–4, đọc
hay gặp: viết lặp phần tử; dùng ngoặc tròn hoặc thành lời mỗi tập trước khi liệt kê.
dấu phẩy; quên số 0 khi liệt kê tập A. Em lúng
túng khi đọc {x ∈ N∣x < 5}: hướng dẫn đọc “tập
hợp các số tự nhiên x sao cho x nhỏ hơn 5” rồi
mới liệt kê.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trả lời Giải thích vì sao bỏ chữ cái lặp; so sánh hai tập A
dòng 2 và viết lại tập L; mời hai HS lên bảng viết và B.
A, B của Luyện tập 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hai cách mô Ghi hai cách mô tả và hai kí hiệu N, N∗ vào vở.
tả và hai kí hiệu ở c) dòng 1, 3; nhấn mạnh 0 ∈ N
nhưng 0 ∉ N∗.
5Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_1_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



