Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 28 (Luyện tập chung sau Bài 11, 12 dạy trong 2 tiết; tiết này: tìm ƯCLN, BCNN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố, quan hệ giữa ƯCLN, BCNN và tích hai số, phân số tối giản). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố; cách tìm ƯCLN, BCNN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố; cách tìm ước chung qua ƯCLN và bội chung qua BCNN. – Nhận biết qua các ví dụ bằng số: tích của ƯCLN và BCNN của hai số bằng tích của hai số đó (Bài 2.45). 2. Năng lực – Tìm được ƯCLN, BCNN của hai, ba số; nhận ra bài toán tìm số lớn nhất mà các số đã cho cùng chia hết (dùng ƯCLN) và bài toán các việc lặp lại cùng lúc (dùng BCNN); rút gọn được phân số về phân số tối giản. – Tư duy và lập luận toán học: từ bảng số liệu rút ra nhận xét chung; giải thích nhận xét bằng số mũ của từng thừa số nguyên tố. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng chức năng phân tích ra thừa số nguyên tố (FACT) của máy tính cầm tay để phân tích hai số lớn 1 734 và 8 400 (tích hai số ở Bài 2.45), đối chiếu với ƯCLN, BCNN đã tìm để giải thích nhận xét của bài. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: đọc trước và tự trình bày lại lời giải các ví dụ. – Trung thực: báo đúng kết quả tính tay và kết quả máy hiện. – Trách nhiệm: hợp tác khi làm việc theo cặp, theo nhóm; giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 54–55, 119–120; bảng phụ (hoặc trang chiếu) kẻ sẵn bảng của Bài 2.45; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu đề các bài. – GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho hai HS thao tác ở Hoạt động 3; có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy. Các bước bấm phím viết theo SGK và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn chưa thử trên máy thật, nên GV bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím có thể khác: GV xem hướng dẫn của máy đó. – HS: SGK, vở, bút, thước kẻ; đã đọc Ví dụ 1, 2, 3 (SGK tr. 54) theo lời dặn ở tiết 27. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Gấp sách làm lại Ví dụ 1; nhắc cách tìm ƯCLN, BCNN (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại cách tìm ƯCLN, BCNN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố, cách tìm ước chung qua ƯCLN, bội chung qua BCNN; tự làm lại Ví dụ 1 (SGK tr. 54). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Gấp SGK, làm lại Ví dụ 1 (SGK tr. 54): Tìm ước 60 = 22 ⋅ 3 ⋅ 5; 90 = 2 ⋅ 32 ⋅ 5 nên chung lớn nhất của 60 và 90. ƯCLN(60, 90) = 2 ⋅ 3 ⋅ 5 = 30 (SGK tr. 54). Trả lời: ❶ Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ❶ Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; chọn ra bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, ta làm các thừa số nguyên tố chung; lập tích các thừa số thế nào? ❷ Muốn tìm BCNN thì làm thế nào? ❸ đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất Tìm ước chung qua ƯCLN thế nào? ❹ Tìm bội (SGK tr. 46). chung qua BCNN thế nào? ❷ Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng; lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất (SGK tr. 51). ❸ Tìm ƯCLN của các số rồi tìm các ước của ƯCLN đó (SGK tr. 46). ❹ Tìm BCNN của các số rồi tìm các bội của BCNN đó (SGK tr. 51). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS gấp Làm Ví dụ 1; nghe câu hỏi. SGK, làm lại Ví dụ 1 vào vở trong khoảng 2 phút; sau đó hỏi bốn câu ở b). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; gợi ý HS Làm bài; chuẩn bị câu trả lời. chưa nhớ: viết 60 và 90 thành tích các thừa số nguyên tố trước, rồi khoanh các thừa số có ở cả hai số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS đọc lời Trả lời; lớp nhận xét, mở SGK đối chiếu. giải Ví dụ 1; mời bốn HS, mỗi em trả lời một câu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); ghi gọn Ghi vở. hai quy tắc ❶, ❷ ở góc bảng để dùng cả tiết. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Trình bày lại Ví dụ 2, Ví dụ 3 (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Đọc hiểu, trình bày lại lời giải Ví dụ 2 (số lớn nhất mà ba số đã cho cùng chia hết) và Ví dụ 3 (ba đèn cùng phát sáng); phân biệt khi nào dùng ƯCLN, khi nào dùng BCNN (SGV tr. 70: HS đọc và trình bày lại lời giải các ví dụ). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 54): Tìm số tự nhiên a lớn nhất a là ước chung của 18, 45 và 135; a lớn nhất nên sao cho 18 ⋮ a, 45 ⋮ a và 135 ⋮ a. a = ƯCLN(18, 45, 135). Câu hỏi: a là ước chung hay bội chung của 18, 45, 18 = 2 ⋅ 32; 45 = 32 ⋅ 5; 135 = 33 ⋅ 5. Thừa số 135? Vì sao a lớn nhất lại là ƯCLN? nguyên tố chung chỉ có 3, số mũ nhỏ nhất là 2, nên ƯCLN(18, 45, 135) = 32 = 9. Vậy a = 9 (SGK tr. 54). Ví dụ 3 (SGK tr. 54): Có ba loại đèn trang trí, Gọi x (giây) là thời gian để ba đèn cùng phát sáng chúng phát sáng cùng lúc vào 6 giờ sáng. Đèn thứ lần tiếp theo. x chia hết cho 6, 8 và 10, và là số nhất cứ 6 giây phát sáng một lần, đèn thứ hai cứ 8 khác 0 nhỏ nhất như vậy (lần tiếp theo, tức là sớm giây phát sáng một lần và đèn thứ ba cứ 10 giây nhất), nên x = BCNN(6, 8, 10). phát sáng một lần. Hỏi khi nào thì ba đèn cùng 6 = 2 ⋅ 3; 8 = 23; 10 = 2 ⋅ 5 nên phát sáng lần tiếp theo? BCNN(6, 8, 10) = 23 ⋅ 3 ⋅ 5 = 120. Sau 120 giây, Câu hỏi: Thời gian cần tìm phải chia hết cho tức là 2 phút, ba đèn lại cùng phát sáng: lúc 6 giờ những số nào? Vì sao lấy BCNN mà không lấy 2 phút (SGK tr. 54). một bội chung bất kì? Phân biệt: “số lớn nhất mà các số đã cho cùng chia hết cho nó” dẫn tới ƯCLN; “thời điểm sớm nhất các việc lặp lại cùng lúc” dẫn tới BCNN. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dãy bàn bên Đọc lời giải, trả lời câu hỏi; trình bày lại vào vở. trái làm Ví dụ 2, dãy bên phải làm Ví dụ 3: cặp đọc lại lời giải trong SGK, trả lời câu hỏi ở b), rồi gấp sách, tự trình bày lại lời giải vào vở. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, hỗ trợ: Làm theo cặp. Ví dụ 2: “18 chia hết cho a” nghĩa là a là gì của 18? Ví dụ 3: sau bao nhiêu giây thì đèn thứ nhất sáng lại lần thứ hai, lần thứ ba? Thời điểm cả ba đèn cùng sáng phải là bội của những số nào? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS (mỗi Trình bày; lớp nhận xét. dãy một em) trình bày lời giải trên bảng và nêu vì sao chọn ƯCLN hay BCNN. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Ghi vở. mạnh câu phân biệt ở dòng 2. 3 Biên soạn: Lop6.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tích của ƯCLN và BCNN; kiểm bằng máy tính cầm tay (16 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tìm ƯCLN, BCNN của bốn cặp số, so sánh tích ƯCLN và BCNN với tích hai số, rút ra nhận xét (Bài 2.45); dùng chức năng phân tích ra thừa số nguyên tố của máy tính cầm tay để giải thích nhận xét. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.45 (SGK tr. 55): Cho bảng gồm sáu hàng: a; a) Cột (34; 51): 34 = 2 ⋅ 17, 51 = 3 ⋅ 17; b; ƯCLN(a, b); BCNN(a, b); ƯCLN = 17; BCNN = 2 ⋅ 3 ⋅ 17 = 102; ƯCLN(a, b) ⋅ BCNN(a, b); a ⋅ b, với năm cặp số 17 ⋅ 102 = 1 734 = 34 ⋅ 51. (a; b) là (9; 12), (34; 51), (120; 70), (15; 28), ( Cột (120; 70): 120 = 23 ⋅ 3 ⋅ 5, 70 = 2 ⋅ 5 ⋅ 7; 2 987; 1). Cột đầu đã điền sẵn: ƯCLN là 3, BCNN ƯCLN = 2 ⋅ 5 = 10; BCNN = 23 ⋅ 3 ⋅ 5 ⋅ 7 = 840; là 36, hai tích đều là 108. 10 ⋅ 840 = 8 400 = 120 ⋅ 70. a) Tìm các số thích hợp thay vào ô trống của Cột (15; 28): 15 = 3 ⋅ 5, 28 = 22 ⋅ 7, không có bảng; thừa số nguyên tố chung; ƯCLN = 1; b) So sánh tích ƯCLN(a, b) ⋅ BCNN(a, b) và a ⋅ b. BCNN = 22 ⋅ 3 ⋅ 5 ⋅ 7 = 420; Em rút ra kết luận gì? 1 ⋅ 420 = 420 = 15 ⋅ 28. HS kẻ bảng vào vở như bảng GV đã kẻ trên bảng Cột (2 987; 1): ước chung của hai số chỉ có 1, nên phụ (sáu hàng, cột đầu ghi tên hàng, năm cột số). ƯCLN = 1; mọi số đều là bội của 1, nên BCNN = 2 987; 1 ⋅ 2 987 = 2 987 = 2 987 ⋅ 1. b) Ở cả năm cột, ƯCLN(a, b) ⋅ BCNN(a, b) = a ⋅ b. Kết luận: tích của ƯCLN và BCNN của hai số bằng tích của hai số đó (SGV tr. 70 dùng nhận xét này để giải Bài 2.52). Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Máy dự kiến hiện 2 × 3 × 172 và 24 × 3 × 52 × 7. nghệ số). Vì sao tích của ƯCLN và BCNN bằng Bấm MODE 1 trước vì FACT chỉ dùng được tích hai số? Hai bạn dùng máy tính cầm tay Casio trong chế độ tính toán thông thường COMP. Các fx-570VN PLUS (SGK tr. 119–120) phân tích hai bước bấm viết theo SGK tr. 119–120 và hướng tích lớn ra thừa số nguyên tố, mỗi bạn một số, đọc dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN PLUS; to kết quả: chưa thử trên máy thật. Việc cần làm Bấm phím Về chế độ tính toán MODE 1 (COMP) thông thường Bạn thứ nhất: phân tích 1 7 3 4 =, rồi SHIFT và 1 734 phím °′″ (FACT) Bạn thứ hai: phân tích 8 4 0 0 =, rồi SHIFT °′″ 8 400 (FACT) 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi cho hai bạn và cả lớp: So sánh số mũ của Với 120 và 70: thừa số 2 có số mũ 3 (ở 120) và 1 mỗi thừa số nguyên tố trong 8 400 với số mũ của (ở 70); ƯCLN lấy số mũ nhỏ hơn là 1, BCNN lấy nó trong ƯCLN và trong BCNN của 120 và 70. số mũ lớn hơn là 3; 1 + 3 = 4, đúng số mũ của 2 Từ đó giải thích kết luận ở dòng 1. trong 8 400. Thừa số 5 có ở cả hai số với số mũ 1: ƯCLN có 5, BCNN có 5, tích có 52. Thừa số 3 chỉ có ở 120, thừa số 7 chỉ có ở 70: ƯCLN không có, BCNN có với số mũ 1, tích cũng có số mũ 1. Mọi thừa số nguyên tố đều như vậy, nên ƯCLN nhân BCNN có cùng dạng phân tích với a ⋅ b, tức là bằng a ⋅ b. Tương tự 1 734 = 2 ⋅ 3 ⋅ 172: 17 có ở cả 34 và 51, nên có trong ƯCLN và trong BCNN; tích có 172. Minh chứng [TC1.5.3]: chỉ ghi cho hai bạn thao tác (bấm đúng phím, đọc đúng kết quả, chỉ ra được số mũ của mỗi thừa số trong tích bằng tổng số mũ của nó trong ƯCLN và BCNN). Lời giải trong vở của cả lớp là sản phẩm học tập môn Toán. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Treo bảng phụ Kẻ bảng; làm cột được giao theo nhóm, rồi điền đã kẻ sẵn bảng của Bài 2.45; chia lớp thành bốn các cột còn lại. nhóm, mỗi nhóm điền một cột còn trống: (34; 51), (120; 70), (15; 28), (2 987; 1). Mỗi HS kẻ bảng vào vở và điền đủ các cột. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; nhắc Làm bài; trả lời câu hỏi gợi ý. phân tích ra thừa số nguyên tố trước. Với cặp ( 2 987; 1), hỏi: số 1 có những ước nào? Số nào cũng là bội của 1 không? Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu số mũ với Dòng 2, 3 (khoảng 5 phút): khi các nhóm đã điền ƯCLN, BCNN trong bảng. xong, mời hai HS lên dùng máy của GV, mỗi bạn phân tích một số, đọc to kết quả; GV ghi lên bảng (hoặc chiếu bằng máy chiếu vật thể). Bước 2 (tiếp): Tính tay; đối chiếu. Không có máy tính cầm tay: cả lớp nhân hai phân tích 23 ⋅ 3 ⋅ 5 và 2 ⋅ 5 ⋅ 7 để được phân tích của 8 400 rồi so số mũ; không ghi minh chứng năng lực số. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_10_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



