Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 34 (Bài 14 dạy trong 3 tiết; tiết này: cộng hai số nguyên khác dấu). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: hai số đối nhau có tổng bằng 0; hai số khác dấu không đối nhau thì lấy hiệu hai phần số tự nhiên, đặt dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn (SGK tr. 64). 2. Năng lực – Minh hoạ được phép cộng hai số nguyên khác dấu bằng di chuyển trên trục số; vận dụng quy tắc để cộng hai số nguyên khác dấu (SGV tr. 78). – Giải được bài toán thực tế có dùng phép cộng hai số nguyên khác dấu (nhiệt độ, độ cao so với mực nước biển). – Tư duy và lập luận toán học: xét đủ các trường hợp về dấu của tổng hai số nguyên khác dấu (dương, âm, bằng 0). – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một câu trả lời của AI về dấu của tổng hai số nguyên khác dấu, chỉ ra trường hợp bị bỏ sót, nêu ví dụ phản bác và sửa câu trả lời trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tự làm bài, kiểm kết quả bằng trục số. – Trung thực: nhận xét đúng bài của bạn khi đổi vở. – Trách nhiệm: làm việc theo cặp; lắng nghe khi tranh luận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 63–64, 66; thước thẳng, phấn màu để vẽ trục số và các mũi tên di chuyển; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu Hình 3.15, 3.16 và thẻ câu trả lời AI ở Hoạt động 4. – Thẻ câu trả lời AI là mô phỏng, đã soạn sẵn trong giáo án; tiết học không cần Internet, không dùng công cụ AI thật. – HS: SGK, vở, thước; trục số đã vẽ ở tiết 32; Bài 3.11 đã làm ở nhà. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Chữa Bài 3.11; nhiệt độ ở Paris (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại số đối và cách biểu diễn trên trục số (chữa Bài 3.11 giao ở tiết 33); thấy bài toán nhiệt độ ở Paris dẫn đến phép cộng hai số nguyên khác dấu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.11 (SGK tr. 66): Biểu diễn −4 và số đối của Số đối của −4 là 4. Trên trục số, hai điểm −4 và 4 nó trên cùng một trục số. Đổi vở với bạn cùng bàn nằm về hai phía của gốc O, cùng cách O bốn đơn để kiểm. vị. Tiêu chí: trục số có gốc O, mũi tên chiều dương, các đoạn đều nhau; đánh dấu đúng hai điểm. Bài toán (SGK tr. 63): Một ngày tại Paris có nhiệt Phép tính: a) (−5) + 3; b) (−5) + 8 – hai phép độ là −5 °C. Theo dự báo thời tiết, ngày hôm sau cộng hai số nguyên khác dấu. Dự đoán chấp nhận tăng thêm 3 °C. a) Hỏi nhiệt độ dự báo của ngày mọi câu có lí do; kết quả kiểm ở Hoạt động 2: a) hôm sau sẽ là bao nhiêu? b) Thực tế, nhiệt độ −2 °C; b) 3 °C. ngày hôm sau lại tăng thêm 8 °C. Hỏi nhiệt độ thực tế ngày hôm sau là bao nhiêu? Dự đoán câu trả lời và viết phép tính cần làm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS vẽ Vẽ, kiểm bài bạn; đọc bài toán, dự đoán. Bài 3.11 trên bảng; cả lớp đổi vở kiểm theo tiêu chí. Chiếu bài toán nhiệt độ ở Paris, giao cặp dự đoán. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: nhiệt độ Viết phép tính và dự đoán vào nháp. tăng thì trên nhiệt kế (hay trên trục số) ta đi lên phía số lớn hơn hay số nhỏ hơn? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp nêu Nêu; lớp nhận xét. phép tính và dự đoán; ghi lên góc bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1; Ghi tên mục. dẫn vào phần “Tổng của hai số nguyên khác dấu”: tính (−5) + 3 và (−5) + 8 trên trục số. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Cộng hai số nguyên khác dấu (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Minh hoạ phép cộng ở HĐ3 (Hình 3.15, trên) và HĐ4 (Hình 3.16, dưới) – SGK Toán 6, tập một, tr. 63. a) Mục tiêu: Tìm hiểu cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng di chuyển trên trục số; nêu được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu (SGV tr. 80–81: mỗi HĐ ứng với một phép cộng). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 63): Từ điểm A biểu diễn số −5 HĐ3: B biểu diễn kết quả của (−5) + 3; B biểu trên trục số di chuyển sang phải 3 đơn vị (Hình diễn số −2, vậy (−5) + 3 = −2. 3.15) đến điểm B. Điểm B biểu diễn kết quả của HĐ4: C biểu diễn kết quả của (−5) + 8; C biểu phép cộng nào? diễn số 3, vậy (−5) + 8 = 3. HĐ4 (SGK tr. 63): Từ điểm A di chuyển sang Trả lời bài toán ở Paris: a) nhiệt độ dự báo −2 °C; phải 8 đơn vị (Hình 3.16) đến điểm C. Điểm C b) nhiệt độ thực tế 3 °C. biểu diễn kết quả của phép cộng nào? Nhắc: cộng với số dương thì di chuyển theo chiều Hỏi thêm (để trả lời bài toán ở Paris): điểm B, dương (sang phải) của trục số. điểm C biểu diễn số nào? Đọc khung “Quy tắc cộng hai số nguyên khác Quy tắc (SGK tr. 64): 1. Hai số nguyên đối nhau dấu” (SGK tr. 64) và trả lời: Hai số nguyên đối thì có tổng bằng 0. 2. Muốn cộng hai số nguyên nhau có tổng bằng bao nhiêu? Muốn cộng hai số khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phần số nguyên khác dấu không đối nhau, ta làm theo mấy tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt bước? Dùng quy tắc giải thích lại hai kết quả ở trước hiệu tìm được dấu của số có phần số tự HĐ3, HĐ4. nhiên lớn hơn. Hai bước: so sánh hai phần số tự nhiên để chọn dấu; lấy số lớn trừ số nhỏ. (−5) + 3: 5 > 3, hiệu 5−3 = 2, dấu của −5, được −2. (−5) + 8: 8 > 5, hiệu 8−5 = 3, dấu của 8, được 3. Lưu ý GV (SGV tr. 79): đây là quy tắc phức tạp nhất của bài vì HS phải chọn một trong hai trường hợp; phát biểu quy tắc bằng lời và cho HS trải nghiệm qua nhiều ví dụ cụ thể. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hai hình; Vẽ mũi tên trên trục số, đọc điểm đến, viết phép giao nửa lớp làm HĐ3, nửa lớp làm HĐ4 theo cặp cộng. trên trục số đã vẽ, rồi đổi cho nhau. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS vẽ mũi tên Sửa hướng mũi tên; đếm lại. sang trái: hỏi “cộng 3 là đi theo chiều nào?”. HS đọc sai điểm: cho đếm từng vạch từ A. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện hai Trình bày; đọc khung; giải thích bằng quy tắc. nửa lớp trình bày; đối chiếu với các dự đoán ở Hoạt động 1. Giao dòng 2: đọc khung quy tắc, trả lời hai câu hỏi, giải thích lại hai kết quả. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt quy tắc, nhấn Ghi quy tắc vào vở. mạnh thứ tự: so sánh hai phần số tự nhiên trước, rồi mới trừ và lấy dấu. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Ví dụ 2; Luyện tập 3; Bài 3.10 (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hình thành kĩ năng cộng hai số nguyên khác dấu (Ví dụ 2, Luyện tập 3, SGV tr. 81); làm và chữa Bài 3.10 tại lớp. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 64): a) 9 + (−9) = 0; b) Ví dụ 2: câu a) dùng ý 1 (hai số đối nhau); câu b), 9 + (−5) = 9−5 = 4 (do 9 > 5); c) c) dùng ý 2. (−12) + 9 = −(12−9) = −3 (do 12 > 9). Mỗi câu a) 203 + (−195) = 203−195 = 8 (do 203 > 195). dùng ý nào của quy tắc? b) (−137) + 86 = −(137−86) = −51 (do 137 > 86 Luyện tập 3 (SGK tr. 64): Thực hiện các phép ). tính: a) 203 + (−195); b) (−137) + 86. Lỗi hay gặp: lấy dấu của số đứng trước thay vì dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn; cộng hai phần số tự nhiên thay vì trừ (ra −223 ở câu b). Bài 3.10 (SGK tr. 66): Tính tổng hai số khác dấu: a) 6 + (−2) = 6−2 = 4. b) 9 + (−3) = 9−3 = 6. c) a) 6 + (−2); b) 9 + (−3); c) (−10) + 4; d) (−1) + 8 (−10) + 4 = −(10−4) = −6. d) (−1) + 8 = 8−1 = 7 . . Kiểm câu c) bằng trục số: từ −10 đi sang phải 4 đơn vị đến −6. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giảng câu a) Đọc ví dụ; làm Luyện tập 3, Bài 3.10 vào vở. của Ví dụ 2, cho HS tự đọc câu b), c) và nói ý dùng; giao Luyện tập 3 cá nhân, hai HS làm trên bảng; giao Bài 3.10: dãy trái làm a), b), dãy phải làm c), d). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi quan sát, phát Làm bài; đổi vở với bạn để kiểm. hiện lỗi lấy dấu (SGV tr. 81: GV quan sát phát hiện sai sót để sửa kịp thời). HS chậm: cho viết ra nháp “phần số tự nhiên lớn hơn là , dấu của tổng là ” rồi mới tính. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trên Trình bày; lớp nhận xét. bảng trình bày Luyện tập 3; mời bốn HS đọc kết quả Bài 3.10. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, Sửa bài vào vở. dòng 2; nhắc lỗi hay gặp. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Máy thăm dò đáy biển; tranh luận; kiểm câu trả lời của AI (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng hai số nguyên khác dấu trong bài toán thực tế, nhắc lại ý nghĩa của số âm (Vận dụng 2); khắc sâu cách xác định dấu của tổng hai số nguyên khác dấu (Tranh luận, SGV tr. 81); kiểm một câu trả lời của AI trước khi dùng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 2 (SGK tr. 64): Sử dụng phép cộng hai Nổi lên là di chuyển theo chiều dương (SGV tr. số nguyên khác dấu để giải bài toán sau: Một máy 81). Độ cao ngày hôm sau: thăm dò đáy biển ngày hôm trước hoạt động ở độ (−946) + 55 = −(946−55) = −891 (m). Ngày hôm cao −946 m (so với mực nước biển). Ngày hôm sau máy hoạt động ở độ cao −891 m, tức 891 m sau người ta cho máy nổi lên 55 m so với hôm dưới mực nước biển. trước. Hỏi ngày hôm sau máy thăm dò đáy biển hoạt động ở độ cao nào? Tranh luận (SGK tr. 64): Đố bạn: tổng của hai số Có thể là số dương, số âm hoặc bằng 0: nguyên khác dấu là số dương hay số âm? Em hãy – là số dương nếu phần số tự nhiên của số dương trả lời giúp Vuông. lớn hơn, chẳng hạn 8 + (−5) = 3; – là số âm nếu phần số tự nhiên của số âm lớn hơn, chẳng hạn (−8) + 5 = −3; – bằng 0 nếu hai số đối nhau, chẳng hạn 5 + (−5) = 0. Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Đúng khi hai phần số tự nhiên khác nhau. Bỏ sót người). Một bạn hỏi công cụ AI câu đố của trường hợp hai phần số tự nhiên bằng nhau, tức Vuông. Câu trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để hai số đối nhau: khi đó tổng bằng 0, không âm kiểm tra): “Tổng của hai số nguyên khác dấu là số cũng không dương; chữ “ngược lại” gộp trường âm nếu phần số tự nhiên của số âm lớn hơn phần hợp này vào “số dương” là sai. số tự nhiên của số dương; ngược lại thì tổng là số Ví dụ phản bác: 7 + (−7) = 0. dương.” Em hãy kiểm câu trả lời: câu này đúng trong trường hợp nào, bỏ sót trường hợp nào? Nêu một ví dụ cho thấy chỗ sót. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_12_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



