Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 36 trang Thu Hường 12/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 15. QUY TẮC DẤU NGOẶC
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 36 (Bài 15 dạy trong 1 tiết). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc: bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì giữ nguyên dấu các số 
hạng trong ngoặc; bỏ dấu ngoặc có dấu “−” đằng trước thì đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc 
(SGK tr. 67).
– Biết một dãy phép cộng, trừ số nguyên cũng được gọi là một tổng; nhận ra các số hạng của tổng kèm 
theo dấu của chúng (SGK tr. 67, SGV tr. 83).
2. Năng lực
– Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc để biến đổi một biểu thức gồm phép cộng và phép trừ khi tính 
toán, nhất là để tính nhẩm, tính hợp lí (SGV tr. 83).
– Đổi chỗ các số hạng kèm theo dấu của chúng; đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng, đổi dấu đúng khi 
trước ngoặc là dấu “−” (Chú ý, SGK tr. 68).
– Tư duy và lập luận toán học: so sánh hai kết quả của HĐ1 để rút ra quy tắc; kiểm một lời giải bằng 
cách tính theo thứ tự khác.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một lời giải do AI đưa ra (mô phỏng) 
có bước bỏ dấu ngoặc, chỉ ra bước sai, kiểm lại bằng cách tính trong ngoặc trước và sửa lời giải trước 
khi sử dụng.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm thử HĐ1 ở nhà; tự kiểm kết quả bằng một cách tính khác.
– Trung thực: báo đúng kết quả của mình, kể cả khi khác với bạn hoặc khác với lời giải được chiếu.
– Trách nhiệm: trao đổi với bạn cùng bàn, cùng nhóm; không dùng lời giải có sẵn khi chưa kiểm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 67–68; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu câu hỏi, khung quy tắc, thẻ 
lời giải ở Hoạt động 6 và bảng 3 × 3 ô của Thử thách nhỏ.
– GV (theo gợi ý SGV tr. 83, nếu có điều kiện): 11 miếng bìa nhỏ gắn nam châm để đính lên bảng từ: 
9 miếng ghi ( + a), ( + b), ( + c), (a), (b), (c), (−a), (−b), (−c) và 2 miếng ghi dấu ngoặc mở “(”, ngoặc 
đóng “)”; dùng ở Hoạt động 5. Không có bảng từ thì viết các miếng bìa bằng phấn màu và xoá, viết lại.
– HS: SGK, vở, bút; HĐ1 đã làm thử ở nhà theo lời dặn ở tiết 35.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Tính nhanh nhờ bỏ dấu ngoặc (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc bỏ dấu ngoặc trong một số trường hợp (ví dụ mở đầu theo 
gợi ý SGV tr. 84).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Tính giá trị của biểu thức (257−394) + 394 (ví dụ Cách 1 (tính trong ngoặc trước): 
của SGV tr. 84). 257−394 = −(394−257) = −137; 
Hỏi thêm: Em đã tính theo thứ tự nào? (−137) + 394 = 394−137 = 257.
 Cách 2 (bỏ dấu ngoặc): 257−394 + 394 
 = 257 + [(−394) + 394] = 257 + 0 = 257.
 Cách 2 không cần tính riêng 257−394, vì −394 và 
 394 có tổng bằng 0.
Câu hỏi dẫn: Vì sao ở Cách 2 ta được bỏ dấu Chấp nhận mọi dự đoán có lí do. Gợi ý: 
ngoặc? Khi nào bỏ dấu ngoặc thì dấu của các số 257−394 = 257 + (−394), theo tính chất kết hợp 
trong ngoặc phải thay đổi? (tiết 35): [257 + (−394)] + 394 
 = 257 + [(−394) + 394]. Khi nào phải đổi dấu: 
 trả lời đầy đủ ở Hoạt động 3 (quy tắc dấu ngoặc).
 Dẫn vào bài: với biểu thức có dấu ngoặc, ta 
 thường làm trong ngoặc trước, nhưng đôi khi bỏ 
 dấu ngoặc làm việc tính toán thuận lợi hơn (SGK 
 tr. 67).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Viết lên bảng Tính ra nháp.
(257−394) + 394; giao cá nhân tính ra nháp trong 
1 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát cách tính Tính; bạn tính xong sớm thử tìm cách nhanh hơn.
của HS; tìm một bạn tính trong ngoặc trước và 
một bạn tính theo cách khác (nếu có).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu hai Trình bày; so sánh hai cách; nêu dự đoán.
cách; nếu lớp chỉ có Cách 1 thì GV viết Cách 2 
lên bảng. Hỏi: cách nào nhanh hơn, vì sao? Nêu 
câu hỏi dẫn ở dòng 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1; Ghi tên bài.
ghi tên bài: Bài 15. Quy tắc dấu ngoặc.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Làm quen với việc bỏ dấu ngoặc khi trong ngoặc chỉ có một số âm (hoặc dương); biết 
dãy phép cộng, trừ cũng gọi là một tổng (cách tổ chức theo SGV tr. 84).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Theo dõi GV giảng (SGK tr. 67): các số âm (hay Giải thích từng đẳng thức: cộng với −9 là trừ đi 9; 
dương) trong dãy tính thường viết trong dấu trừ đi −9 là cộng với 9 (quy tắc trừ, tiết 35); trừ đi 
ngoặc; nhờ quy tắc cộng, trừ số nguyên, ta viết +7 là trừ đi 7; cộng với −4 là trừ đi 4; trừ đi −8 là 
được dãy tính không có dấu ngoặc: cộng với 8.
2 + (−9) = 2−9; (−2)−(−9) = −2 + 9; Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên dãy 
3−( + 7) + (−4)−(−8) = 3−7−4 + 8. tính như trên cũng gọi là một tổng (SGK tr. 67). 
Hỏi thêm (SGV tr. 83: “số hạng” hiểu theo nghĩa Tổng 3−7−4 + 8 có bốn số hạng là 3; −7; −4; 8: 
rộng): Tổng 3−7−4 + 8 có những số hạng nào? mỗi số hạng đi kèm dấu đứng trước nó (SGV tr. 
 83: tổng a−b có hai số hạng là a và −b).
Câu hỏi ? (SGK tr. 67): Viết tổng sau dưới dạng (−23)−15−(−23) + 5 + (−10) 
không có dấu ngoặc: (−23)−15−(−23) + 5 + (−10) = −23−15 + 23 + 5−10.
. Tiêu chí: số hạng đầu −23 chỉ bỏ ngoặc, giữ dấu 
 “−”; −(−23) thành +23; +(−10) thành −10; −15 
 và +5 giữ nguyên.
Hỏi thêm: Tính giá trị của tổng vừa viết. −23−15 + 23 + 5−10 = (−23 + 23)−15 + 5−10 
 = 0−15 + 5−10 = −20.
 Nhóm −23 với 23 vì hai số đối nhau; đây là lợi ích 
 của việc bỏ dấu ngoặc.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giảng dòng 1 Theo dõi, trả lời từng câu hỏi nhỏ; làm câu hỏi ? 
trên bảng, mỗi đẳng thức hỏi lại: “cộng với −9 là vào vở.
làm gì?”, “trừ đi −8 là làm gì?”. Giao câu hỏi ? cá 
nhân; bạn xong sớm làm câu hỏi thêm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm vở. HS Viết tổng không có dấu ngoặc; tính giá trị nếu 
lúng túng ở −(−23): nhắc quy tắc trừ xong sớm.
a−b = a + (−b), số đối của −23 là 23.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS viết kết Trình bày; nhận xét.
quả câu hỏi ? lên bảng, một HS nêu bốn số hạng 
của tổng 3−7−4 + 8; lớp nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, Ghi ví dụ và kết quả vào vở.
dòng 2: khi nói số hạng của một tổng, phải kể cả 
dấu đứng trước nó.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức – Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc; quy tắc dấu 
ngoặc (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Khám phá quy tắc dấu ngoặc qua HĐ1, HĐ2: so trường hợp dấu “+” đứng trước ngoặc 
(câu a) với trường hợp dấu “−” (câu b), nhận xét từng trường hợp rồi khái quát thành quy tắc (cách tổ 
chức theo SGV tr. 84).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ1 (SGK tr. 67): Tính và so sánh kết quả của: a) a) 4 + (12−15) = 4 + (−3) = 1; 
4 + (12−15) và 4 + 12−15; b) 4−(12−15) và 4 + 12−15 = 16−15 = 1. Hai kết quả bằng nhau: 
4−12 + 15. 4 + (12−15) = 4 + 12−15.
 b) 4−(12−15) = 4−(−3) = 4 + 3 = 7; 
 4−12 + 15 = (−8) + 15 = 7. Hai kết quả bằng 
 nhau: 4−(12−15) = 4−12 + 15.
HĐ2 (SGK tr. 67): Hãy nhận xét về sự thay đổi Trong ngoặc có hai số hạng 12 và −15. Ở a), trước 
dấu của các số hạng trong dấu ngoặc trước và sau ngoặc là dấu “+”: bỏ ngoặc, hai số hạng vẫn là 12 
khi bỏ dấu ngoặc. và −15 – giữ nguyên dấu. Ở b), trước ngoặc là dấu 
 “−”: bỏ ngoặc, 12 thành −12, −15 thành +15 – 
 đổi dấu cả hai số hạng.
Điền khuyết (gấp SGK khi điền; điền xong mở Quy tắc (SGK tr. 67): Khi bỏ dấu ngoặc có dấu 
SGK đối chiếu khung “Quy tắc dấu ngoặc”, SGK “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng 
tr. 67): trong ngoặc. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “−” đằng 
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu 
dấu của các số hạng trong ngoặc: ngoặc: dấu “+” đổi thành “−” và dấu “−” đổi 
 +(a + b−c) = thành “+”.
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “−” đằng trước, ta phải Điền: giữ nguyên; +(a + b−c) = a + b−c; đổi 
 tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi dấu; “−”; “+”; −(a + b−c) = −a−b + c.
thành , dấu “−” đổi thành : −(a + b−c) = Lỗi hay gặp khi điền: −(a + b−c) = −a + b−c (chỉ 
 đổi dấu số hạng đầu). Kiểm bằng số, chẳng hạn 
 a = 1, b = 2, c = 3: −(1 + 2−3) = 0 nhưng 
 −1 + 2−3 = −2; còn −1−2 + 3 = 0.
 Lỗi hay gặp (SGV tr. 83–84): 
 134−(−65 + 104) = 134−65−104 là sai – HS giữ 
 dấu “−” trước ngoặc và tưởng −65 đã đổi thành 
 65. Đúng: 
 134−(−65 + 104) = 134 + 65−104 = 95.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp: dãy Mở vở, đối chiếu kết quả HĐ1 đã làm; tính bổ 
trái nêu kết quả HĐ1a, dãy phải nêu kết quả HĐ1b sung nếu chưa làm.
đã làm thử ở nhà; HS chưa làm thì tính tại chỗ. 
Mỗi dãy trả lời: hai kết quả có bằng nhau không?
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ghi hai đẳng thức Thảo luận cặp HĐ2; điền chỗ trống vào vở.
lên bảng, gạch chân số hạng trong ngoặc và sau 
khi bỏ ngoặc bằng phấn màu; giao HĐ2 theo cặp 
(1 phút). Sau đó giao dòng 3: gấp SGK, điền 
phiếu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu Trình bày; đối chiếu khung quy tắc trong SGK, 
nhận xét HĐ2 (một bạn ứng với dấu “+”, một bạn sửa chỗ điền sai.
ứng với dấu “−”); một HS đọc phiếu đã điền; cả 
lớp mở SGK đối chiếu khung quy tắc.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt quy tắc (c) Ghi quy tắc vào vở; chỉ ra chỗ sai của ví dụ trên 
dòng 3); viết lỗi hay gặp 134−(−65 + 104) lên bảng.
bảng, hỏi lớp sai ở đâu: phải đổi dấu tất cả các số 
hạng, kể cả số hạng đầu mang dấu “−”.
4. Hoạt động 4: Luyện tập – Ví dụ; Luyện tập 1 (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Hình thành kĩ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán: theo dõi GV giải mẫu Ví 
dụ rồi tự làm Luyện tập 1 (cách tổ chức theo SGV tr. 84).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ (SGK tr. 67): 794 + [136−(136 + 794)] – 794 + [136−(136 + 794)]
GV giải mẫu trên bảng. = 794 + [136−136−794] (bỏ dấu ngoặc tròn, 
Hỏi thêm ở mỗi bước: bỏ dấu ngoặc nào, dấu trước ngoặc là dấu “−”: đổi dấu 136 và 794)
đứng trước ngoặc là dấu gì? = 794 + (−794) = 0.
 Nhận xét: bỏ ngoặc tròn trước thì 136−136 = 0, 
 không phải cộng 136 + 794 rồi trừ.
Luyện tập 1 (SGK tr. 68): Bỏ dấu ngoặc rồi tính a) (−385 + 210) + (385−217)
các tổng sau: a) (−385 + 210) + (385−217); b) = −385 + 210 + 385−217
(72−1 956)−(−1 956 + 28). = (−385 + 385) + (210−217)
 = 0 + (−7) = −7 (SGV tr. 84: −7).
 b) (72−1 956)−(−1 956 + 28)
 = 72−1 956 + 1 956−28
 = (72−28) + (−1 956 + 1 956)
 = 44 + 0 = 44 (SGV tr. 84: 44).
 Lỗi hay gặp ở b): viết 72−1 956−1 956 + 28 
 (không đổi dấu số hạng −1 956 và 28).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm Ví dụ trên Theo dõi, trả lời câu hỏi; làm Luyện tập 1 vào vở.
bảng, dừng ở mỗi bước để hỏi câu hỏi ở dòng 1. 
Giao Luyện tập 1 cá nhân; mời hai HS làm trên 
bảng, mỗi bạn một câu.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx