Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 40 (Bài 16 dạy trong 2 tiết; tiết này: mục 3 Tính chất của phép nhân và luyện tập). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được các tính chất của phép nhân số nguyên: giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng (SGK tr. 71); phép nhân cũng có tính chất phân phối đối với phép trừ (lời nhắc của Pi, SGK tr. 72). – Biết xác định dấu của một tích nhiều thừa số: khi các thừa số đều khác 0, tích mang dấu dương nếu có một số chẵn thừa số âm, mang dấu âm nếu có một số lẻ thừa số âm; nếu có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0 (Luyện tập 3, Bài 3.34). 2. Năng lực – Thực hiện được phép nhân số nguyên, kể cả tính nhẩm (Bài 3.32, 3.33). – Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính hợp lí (Ví dụ 3, Luyện tập 3, Bài 3.35). – Tư duy và lập luận toán học: nói rõ mỗi bước biến đổi đã dùng tính chất nào; giải thích một kết quả cho mọi trường hợp bằng quy tắc, không chỉ bằng một ví dụ (Bài 3.36). – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một câu trả lời do AI đưa ra (mô phỏng) cho Bài 3.36: kiểm từng phép tính, nhận ra lập luận chỉ dựa vào một cặp số là chưa đủ, rồi viết lập luận đúng cho mọi trường hợp. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: hoàn thành bài về nhà và câu hỏi ? đã làm thử ở nhà. – Trung thực: chấm vở của bạn đúng theo đáp án; báo đúng kết quả của mình, kể cả khi sai. – Trách nhiệm: cùng bạn kiểm câu trả lời của AI trước khi dùng; giải thích cho bạn chỗ làm sai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 71–72; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu đáp án bài về nhà ở Hoạt động 1, khung tính chất của phép nhân, lời giải Ví dụ 3 và thẻ câu trả lời AI ở Hoạt động 5; các nội dung này soạn sẵn để dành thời gian cho luyện tập (cách chuẩn bị theo SGV tr. 87). – HS: SGK, vở, bảng con; bài về nhà theo lời dặn ở tiết 39: Bài 1, Bài 2 (luyện hai quy tắc nhân), Thử thách nhỏ (nhóm chưa xong trên lớp) và câu hỏi ? (SGK tr. 71) đã làm thử. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Chữa bài về nhà; câu hỏi ? (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kiểm việc nắm hai quy tắc nhân qua bài về nhà của tiết 39; từ câu hỏi ? (SGK tr. 71) đã làm thử ở nhà, nhận ra đẳng thức a(b + c) = ab + ac vẫn đúng với các số nguyên, dẫn vào mục 3. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đổi vở với bạn cùng bàn, chấm Bài 1, Bài 2 (giao Bài 1: a) (−8) ⋅ 9 = −72; b) 13 ⋅ (−6) = −78; c) ở tiết 39) theo đáp án GV chiếu; đánh dấu câu sai (−25) ⋅ (−8) = 200; d) (−19) ⋅ 0 = 0. và ghi lại cách sửa. Bài 2: a) (−7) ⋅ 5 < 0 vì hai thừa số khác dấu; b) (−4) ⋅ (−9) > 0 vì hai thừa số cùng dấu (kiểm lại: −35 0). Thử thách nhỏ (nhóm làm tiếp ở nhà): hàng 1: −1; 1; −1; −1; hàng 2: −1; −1; 1; hàng 3: 1; −1; hàng 4: −1. Câu hỏi ? (SGK tr. 71, đã làm thử ở nhà): Tính a(b + c) = (−2) ⋅ [14 + (−4)] = (−2) ⋅ 10 = −20; a(b + c) và ab + ac khi a = −2, b = 14, c = −4. ab + ac = (−2) ⋅ 14 + (−2) ⋅ (−4) Hỏi thêm: Hai kết quả có bằng nhau không? Với = (−28) + 8 = −20. các số tự nhiên, đẳng thức a(b + c) = ab + ac là Hai kết quả bằng nhau. Với số tự nhiên, đó là tính tính chất gì của phép nhân? chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; ví dụ này gợi ý tính chất vẫn đúng với số nguyên. Lỗi hay gặp: thay c = −4 mà không viết dấu ngoặc; nhắc viết số âm trong ngoặc khi thay vào biểu thức. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đáp án Đổi vở, chấm theo đáp án; nhóm làm tiếp ở nhà Bài 1, Bài 2 (c) dòng 1); giao cặp đổi vở chấm đối chiếu tháp số. trong khoảng 2 phút. Hỏi nhanh các nhóm làm tiếp Thử thách nhỏ ở nhà, chiếu kết quả tháp số để đối chiếu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao câu hỏi ?: Đối chiếu hai kết quả của câu hỏi ?; nghĩ câu trả mỗi HS đối chiếu bài đã làm thử với bạn cùng lời cho câu hỏi thêm. bàn; HS chưa làm thì tính tại chỗ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS đọc kết Trình bày; nêu câu sai và cách sửa. quả hai biểu thức, một HS trả lời câu hỏi thêm. Hỏi lớp: câu nào ở Bài 1, Bài 2 nhiều bạn sai, sai vì sao? Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2: Sửa câu sai vào vở; ghi tên mục. đẳng thức a(b + c) = ab + ac vẫn đúng với các số nguyên. Dẫn vào mục 3 “Tính chất của phép nhân”. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Tính chất của phép nhân (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại các tính chất của phép nhân số nguyên, tương tự như phép nhân số tự nhiên (đọc hiểu khung tính chất, SGK tr. 71); so sánh với các tính chất của phép cộng; hiểu tích của nhiều số nguyên (cách tổ chức theo SGV tr. 89). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tính và so sánh: a) a ⋅ b và b ⋅ a khi a = −3, b = 7; a) a ⋅ b = (−3) ⋅ 7 = −21; b ⋅ a = 7 ⋅ (−3) = −21. b) a ⋅ (b ⋅ c) và (a ⋅ b) ⋅ c khi a = 2, b = −4, c = −5 Hai giá trị bằng nhau. . b) a ⋅ (b ⋅ c) = 2 ⋅ [(−4) ⋅ (−5)] = 2 ⋅ 20 = 40; (a ⋅ b) ⋅ c = [2 ⋅ (−4)] ⋅ (−5) = (−8) ⋅ (−5) = 40. Hai giá trị bằng nhau. Đọc khung tính chất của phép nhân các số nguyên Khung tính chất (SGK tr. 71): Tương tự như phép (SGK tr. 71). nhân các số tự nhiên, phép nhân các số nguyên có Hỏi thêm: Phép cộng các số nguyên có những tính các tính chất: Giao hoán: a ⋅ b = b ⋅ a; Kết hợp: chất nào? Tính chất nào của phép nhân có cùng a ⋅ (b ⋅ c) = (a ⋅ b) ⋅ c; Phân phối của phép nhân tên với tính chất của phép cộng; tính chất nào liên đối với phép cộng: a ⋅ (b + c) = a ⋅ b + a ⋅ c. quan đến cả hai phép tính? Phép cộng và phép nhân số nguyên đều có tính chất giao hoán và kết hợp (phép cộng: a + b = b + a; (a + b) + c = a + (b + c), SGK tr. 64). Tính chất phân phối nối phép nhân với phép cộng: nhân một số với một tổng bằng cộng các tích của số đó với từng số hạng. Câu hỏi ? ở Hoạt động 1 và hai câu ở dòng 1 là ví dụ của ba tính chất. Đọc Chú ý (SGK tr. 71). Chú ý (SGK tr. 71): Tích của nhiều số nguyên Hỏi thêm: Tính (−2) ⋅ 3 ⋅ (−5) bằng hai cách nhóm cũng được hiểu tương tự như tích của nhiều số tự các thừa số khác nhau. nhiên. Cách 1: [(−2) ⋅ 3] ⋅ (−5) = (−6) ⋅ (−5) = 30; cách 2: [(−2) ⋅ (−5)] ⋅ 3 = 10 ⋅ 3 = 30 (đổi chỗ rồi nhóm: tính chất giao hoán, kết hợp). Nhờ tính chất giao hoán và kết hợp, khi nhân nhiều số nguyên ta được đổi chỗ, nhóm các thừa số tuỳ ý để tính nhanh. Lưu ý GV (theo SGV tr. 87): nếu HS hỏi lại vì sao tích hai số âm là số dương, có thể dùng tính chất phân phối: đặt P = (−5) ⋅ (−3); 0 = (−5) ⋅ 0 = (−5) ⋅ [(−3) + 3] = P + (−5) ⋅ 3 = P−15, nên P = 15. Không yêu cầu HS ghi phần này. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cặp tính Thay số, tính, so sánh hai giá trị. hai câu ở dòng 1 (khoảng 2 phút): mỗi bạn một câu rồi đổi cho nhau kiểm. Nhắc viết số âm trong ngoặc khi thay vào. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS tự đọc Đọc khung tính chất; tính câu hỏi thêm ở dòng 3 khung tính chất (khoảng 1 phút). GV giải thích theo hai cách. phần Chú ý bằng câu hỏi thêm ở dòng 3, rồi hỏi câu so sánh với phép cộng ở dòng 2 (cách tổ chức theo SGV tr. 89). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp đọc kết Trình bày; so sánh tính chất của hai phép tính. quả dòng 1; mời hai HS tính câu hỏi thêm ở dòng 3 theo hai cách; hỏi lớp câu so sánh ở dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2, Ghi ba tính chất và Chú ý vào vở. dòng 3: ba tính chất của phép nhân số nguyên; khi nhân nhiều số được đổi chỗ, nhóm các thừa số tuỳ ý. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Ví dụ 3; Luyện tập 3 (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng các tính chất của phép nhân trong tính toán, nói rõ mỗi bước dùng tính chất nào (Ví dụ 3); luyện kĩ năng xác định dấu và tính tích của nhiều thừa số, tính nhẩm (Luyện tập 3; cách tổ chức theo SGV tr. 89). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 3 (SGK tr. 72): Thực hiện các phép tính: a) a) (−25) ⋅ (−17) ⋅ 4 = (−25) ⋅ 4 ⋅ (−17) (−25) ⋅ (−17) ⋅ 4; b) (−2) ⋅ (150 + 14). = [(−25) ⋅ 4] ⋅ (−17) = (−100) ⋅ (−17) = 100 ⋅ 17 = 1 700. Bước thứ nhất đổi chỗ −17 và 4 (tính chất giao hoán); bước thứ hai nhóm hai thừa số −25 và 4 (tính chất kết hợp). b) (−2) ⋅ (150 + 14) = (−2) ⋅ 150 + (−2) ⋅ 14 (tính chất phân phối đối với phép cộng) = (−300) + (−28) = −328 (SGK tr. 72). Vì sao đổi chỗ ở câu a): (−25) ⋅ 4 = −100 là số tròn trăm, nhân với −17 dễ hơn nhân (−25) ⋅ (−17) trước. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập 3 (SGK tr. 72): ❶ a) Tính giá trị của ❶ a) P = 3 ⋅ (−4) ⋅ 5 ⋅ (−6) = (3 ⋅ 5) ⋅ [(−4) ⋅ (−6)] tích P = 3 ⋅ (−4) ⋅ 5 ⋅ (−6); b) Tích P sẽ thay đổi = 15 ⋅ 24 = 360 (SGV tr. 89). thế nào nếu ta đổi dấu tất cả các thừa số? ❷ Tính b) Đổi dấu tất cả các thừa số: 4 ⋅ (−39)−4 ⋅ (−14). (−3) ⋅ 4 ⋅ (−5) ⋅ 6 = 360. Tích P không đổi: mỗi Đọc lời nhắc của Pi (SGK tr. 72) trước khi làm ❷. lần đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu; đổi dấu bốn thừa số là bốn lần đổi dấu, tích trở lại dấu ban đầu (SGV tr. 89). Cũng có thể đếm: trước và sau khi đổi dấu, tích đều có hai thừa số âm. ❷ 4 ⋅ (−39)−4 ⋅ (−14) = 4 ⋅ [(−39)−(−14)] = 4 ⋅ (−25) = −100 (SGV tr. 89). Lời nhắc của Pi (SGK tr. 72): Phép nhân cũng có tính chất phân phối đối với phép trừ: a(b−c) = ab−ac. Giải thích: phép trừ đưa được về phép cộng, nên a(b−c) = a ⋅ [b + (−c)] = ab + a ⋅ (−c) = ab−ac. Lỗi hay gặp ở ❷: viết 4 ⋅ [(−39) + (−14)] (quên phép trừ) và được 4 ⋅ (−53) = −212. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Ví dụ 3. Theo dõi câu a), trả lời tên tính chất ở mỗi bước; GV biến đổi câu a) từng bước trên bảng, sau mỗi một HS trình bày câu b), cả lớp làm vào vở. bước hỏi “bước này dùng tính chất nào?” (cách tổ chức theo SGV tr. 89); mời một HS lên bảng trình bày câu b), nói rõ tính chất đã dùng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc lời nhắc của Làm Luyện tập 3 vào vở. Pi (phân phối đối với phép trừ) rồi giao Luyện tập 3 cá nhân (khoảng 6 phút); mời hai HS lên bảng: một HS làm ❶, một HS làm ❷. Đi kiểm; HS lúng túng ở ❶b được gợi ý đếm số thừa số âm trước và sau khi đổi dấu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; nhận xét. bày; hỏi lớp “ở ❷ bạn đã dùng tính chất nào?”; HS khác nhận xét. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): mỗi bước Ghi vở. biến đổi dựa vào một tính chất; khi các thừa số đều khác 0, dấu của tích nhiều thừa số tuỳ thuộc số thừa số âm; phép nhân phân phối đối với cả phép cộng và phép trừ. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_15_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



