Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 42 (Luyện tập chung sau Bài 16, 17, dạy trong 2 tiết; tiết này: ôn kiến thức, chữa bài về nhà, Ví dụ 1, Bài 3.44–3.47). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, các tính chất của phép nhân, khái niệm phép chia hết, ước và bội của một số nguyên (Bài 16, 17). 2. Năng lực – Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hết với số nguyên trong một biểu thức, đúng thứ tự thực hiện phép tính (Bài 3.45, 3.46). – Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ để tính hợp lí (Ví dụ 1, Bài 3.37, 3.47). – Xác định được dấu của một tích nhiều thừa số khác 0 và sự thay đổi dấu khi đổi dấu một số thừa số (Bài 3.44). – Tư duy và lập luận toán học: nói rõ đã dùng quy tắc, tính chất nào ở mỗi bước biến đổi; giải thích kết luận tổng quát của Bài 3.43. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: hoàn thành bài về nhà của tiết 40, 41 và đọc trước Ví dụ 1, 2. – Trung thực: chấm bài của bạn đúng theo đáp án; báo đúng kết quả của mình. – Trách nhiệm: giúp bạn sửa lỗi sai về dấu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 75; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu năm câu hỏi ôn ở Hoạt động 1, đáp án bài về nhà ở Hoạt động 2 và lời giải Ví dụ 1. – HS: SGK, vở, bảng con; vở có Bài 3.37, 3.38 (giao ở tiết 40) và Bài 3.39, 3.43 (giao ở tiết 41); đã đọc trước Ví dụ 1, Ví dụ 2 (SGK tr. 75) theo lời dặn ở tiết 41. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Ôn kiến thức Bài 16, 17 (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại các quy tắc, tính chất sẽ dùng trong hai tiết luyện tập: quy tắc nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân, phép chia hết, ước và bội của một số nguyên. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trả lời nhanh năm câu hỏi (mỗi câu kèm một ví ① Nhân hai số tự nhiên (phần không dấu) rồi đặt dụ bằng số): dấu “−” trước kết quả, ví dụ (−6) ⋅ 4 = −24. ① Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta làm thế ② Nhân hai số tự nhiên (phần không dấu) với nào? ② Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta nhau, kết quả mang dấu “+”, ví dụ làm thế nào? ③ Phép nhân số nguyên có những (−6) ⋅ (−4) = 24. tính chất nào? ④ Khi nào số nguyên a chia hết ③ Giao hoán a ⋅ b = b ⋅ a; kết hợp cho số nguyên b (b ≠ 0)? ⑤ Thế nào là ước, bội a ⋅ (b ⋅ c) = (a ⋅ b) ⋅ c; phân phối đối với phép cộng của một số nguyên; muốn tìm các ước của một số a(b + c) = ab + ac và đối với phép trừ nguyên ta làm thế nào? a(b−c) = ab−ac. ④ Khi có số nguyên q sao cho a = bq; ta viết a ⋮ b, ví dụ 12 ⋮ (−3) vì 12 = (−3) ⋅ (−4). ⑤ Nếu a ⋮ b thì b là một ước của a, a là một bội của b. Các ước của số nguyên a gồm các ước dương của a cùng với các số đối của chúng, ví dụ các ước của 6 là ± 1; ± 2; ± 3; ± 6. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu năm câu Nhớ lại quy tắc, tính chất; ghi ví dụ vào bảng con. hỏi; mỗi dãy chuẩn bị trả lời một câu ① – ④, câu ⑤ cả lớp (khoảng 2 phút, ghi ví dụ vào bảng con). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm ví dụ trên Viết ví dụ. bảng con; nhắc HS viết số âm trong ngoặc khi là thừa số thứ hai. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời năm HS trả lời Trả lời; nhận xét. năm câu, giơ bảng con minh hoạ; HS khác bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) ① – ⑤; Nghe; sửa ví dụ sai. nói rõ hai tiết luyện tập dùng phối hợp cả bốn phép tính với số nguyên. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Chữa Bài 3.37, 3.38, 3.39, 3.43 (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Chữa bài về nhà của tiết 40 (Bài 3.37, 3.38) và tiết 41 (Bài 3.39, 3.43): tính hợp lí bằng tính chất phân phối với ba số hạng, tính điểm bằng phép nhân, cộng số nguyên, chia hết hai số nguyên và giải thích tính chất chia hết của tổng, hiệu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đổi vở với bạn cùng bàn, chấm Bài 3.38 và Bài Bài 3.38: An: 3.39 theo đáp án GV chiếu; đánh dấu câu sai, ghi 1 ⋅ 10 + 2 ⋅ 7 + 0 ⋅ 3 + 1 ⋅ (−1) + 1 ⋅ (−3) = 20; cách sửa. Bình: 2 ⋅ 10 + 0 ⋅ 7 + 1 ⋅ 3 + 0 ⋅ (−1) + 2 ⋅ (−3) = 17; Cường: 0 ⋅ 10 + 3 ⋅ 7 + 1 ⋅ 3 + 1 ⋅ (−1) + 0 ⋅ (−3) = 23. Bạn Cường đạt điểm cao nhất (SGV tr. 90). Bài 3.39: a) 297:(−3) = −99; b) (−396):(−12) = 33 ; c) (−600):15 = −40; kiểm bằng phép nhân: (−3) ⋅ (−99) = 297; (−12) ⋅ 33 = −396; 15 ⋅ (−40) = −600. Lỗi hay gặp ở Bài 3.38: quên điểm âm (−1, −3) làm giảm tổng điểm; ở Bài 3.39: sai dấu của thương. Trình bày Bài 3.37 trên bảng: hai HS, mỗi HS một a) (−8) ⋅ 72 + 8 ⋅ (−19)−(−8) câu. = (−8) ⋅ 72 + (−8) ⋅ 19−(−8) ⋅ 1 Hỏi thêm ở câu b): Còn cách nào làm xuất hiện = (−8) ⋅ (72 + 19−1) = (−8) ⋅ 90 = −720 (SGV thừa số chung khác không? tr. 90). b) Cách 1, thừa số chung −27: (−27) ⋅ 1 011−27 ⋅ (−12) + 27 ⋅ (−1) = (−27) ⋅ [1 011 + (−12) + 1] = (−27) ⋅ 1 000 = −27 000. Cách 2, thừa số chung 27: = 27 ⋅ (−1 011)−27 ⋅ (−12) + 27 ⋅ (−1) = 27 ⋅ (−1 011 + 12−1) = 27 ⋅ (−1 000) = −27 000 (hai cách biến đổi theo SGV tr. 90). Tiêu chí: mỗi số hạng được viết thành tích có cùng một thừa số, giống nhau cả về dấu, trước khi dùng tính chất phân phối. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trình bày Bài 3.43 (giao ở tiết 41): giải thích vì Viết a = (−3)p, b = (−3)q (p,q ∈ Z). Khi đó sao tổng và hiệu của hai số chia hết cho −3 cũng a + b = (−3)(p + q), a−b = (−3)(p−q), nên chia hết cho −3; phát biểu kết luận tổng quát. (a + b) ⋮ (−3) và (a−b) ⋮ (−3). Kết luận tổng quát (chỉ phát biểu, không yêu cầu chứng minh – SGV tr. 92): nếu hai số nguyên cùng chia hết cho một số nguyên c (c ≠ 0) thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho c. Ví dụ kiểm: 12 và −21 cùng chia hết cho −3; 12 + (−21) = −9 và 12−(−21) = 33 cũng chia hết cho −3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đáp án Đổi vở, chấm theo đáp án; ba HS lên bảng. Bài 3.38, 3.39 (c) dòng 1); giao cặp đổi vở chấm trong khoảng 3 phút. Đồng thời mời hai HS lên bảng làm Bài 3.37 câu a), câu b), một HS chuẩn bị trình bày Bài 3.43. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm vở; HS Sửa bài theo gợi ý. sai ở Bài 3.37a vì để nguyên 8 ⋅ (−19): gợi ý viết thành (−8) ⋅ 19 để có thừa số chung −8. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; nhận xét; nêu câu sai và cách sửa. bày Bài 3.37, hỏi câu hỏi thêm ở câu b); mời một HS trình bày Bài 3.43 và nêu ví dụ kiểm. Hỏi lớp: câu nào ở Bài 3.38, 3.39 nhiều bạn sai? Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2 Sửa bài vào vở. (tìm thừa số chung, giống nhau cả về dấu) và dòng 3 (kết luận tổng quát của Bài 3.43). Nhận xét bằng lời việc làm bài về nhà. 4 Biên soạn: Lop6.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Ví dụ 1; Bài 3.47, 3.45 (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tính hợp lí bằng cách đổi dấu để làm xuất hiện thừa số chung rồi dùng tính chất phân phối (Ví dụ 1, Bài 3.47); tính giá trị biểu thức có ngoặc, nhân, chia đúng thứ tự (Bài 3.45). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 75): Tính một cách hợp lí: Lời giải (SGK tr. 75): (−154) ⋅ (−235) + 154 ⋅ (−35). (−154) ⋅ (−235) + 154 ⋅ (−35) Hỏi thêm: Ở bước đầu tiên, vì sao viết được = 154 ⋅ 235 + 154 ⋅ (−35) = 154 ⋅ (235−35) (−154) ⋅ (−235) = 154 ⋅ 235? Bước thứ hai dùng = 154 ⋅ 200 = 30 800. tính chất nào? Bước đầu: tích hai số nguyên âm bằng tích hai số đối của chúng (cùng dấu nên tích dương), để hai số hạng có thừa số chung 154. Bước thứ hai: tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, với 235 + (−35) = 235−35. Bài 3.47 (SGK tr. 75): Tính một cách hợp lí: a) a) 17 ⋅ [29−(−111)] + 29 ⋅ (−17) 17 ⋅ [29−(−111)] + 29 ⋅ (−17); b) = 17 ⋅ (29 + 111)−29 ⋅ 17 = 17 ⋅ (29 + 111−29) 19 ⋅ 43 + (−20) ⋅ 43−(−40). = 17 ⋅ 111 = 1 887 (SGV tr. 93). b) 19 ⋅ 43 + (−20) ⋅ 43−(−40) = (19−20) ⋅ 43 + 40 = −43 + 40 = −3 (SGV tr. 93). Gợi ý: ở câu a), 29 ⋅ (−17) = −(29 ⋅ 17) nên có thừa số chung 17; ở câu b), hai số hạng đầu có thừa số chung 43, số hạng −(−40) = 40 để riêng. Bài 3.45 (SGK tr. 75): Tính giá trị của biểu thức: a) (−12) ⋅ (7−72)−25 ⋅ (55−43) a) (−12) ⋅ (7−72)−25 ⋅ (55−43); b) = (−12) ⋅ (−65)−25 ⋅ 12 = 12 ⋅ 65−25 ⋅ 12 (39−19):(−2) + (34−22) ⋅ 5. = 12 ⋅ (65−25) = 12 ⋅ 40 = 480 (SGV tr. 93). Cách tính trực tiếp cũng được: (−12) ⋅ (−65) = 780; 25 ⋅ 12 = 300; 780−300 = 480. b) (39−19):(−2) + (34−22) ⋅ 5 = 20:(−2) + 12 ⋅ 5 = −10 + 60 = 50 (SGV tr. 93). Lỗi hay gặp: tính 7−72 = 65 (sai dấu); lấy 20:(−2) = 10. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS (đã Một HS trình bày Ví dụ 1; cả lớp trả lời câu hỏi đọc trước) trình bày lại Ví dụ 1 trên bảng; hỏi câu thêm; làm Bài 3.47 theo cặp, Bài 3.45 cá nhân vào hỏi thêm. Sau đó giao Bài 3.47 theo cặp (khoảng 4 vở. phút), Bài 3.45 cá nhân (khoảng 4 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; cặp lúng Làm bài; nhận gợi ý. túng ở Bài 3.47a: hỏi “29 ⋅ (−17) bằng tích nào của 17?”. HS làm xong Bài 3.45 sớm: thử làm câu a) theo cả hai cách ở c). 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_16_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



