Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23. MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 19 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 48 (Bài 23 dạy trong 2 tiết, tiết 48–49; tiết này: mục 1 Mở rộng khái niệm phân số, mục 2 Hai phân số bằng nhau). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được phân số với tử và mẫu là các số nguyên, mẫu khác 0; đọc được phân số có tử hoặc mẫu là số nguyên âm; biết mỗi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số. – Nhận biết được hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai phân số. 2. Năng lực – Giao tiếp toán học: đọc, viết phân số; chỉ ra tử và mẫu; viết kết quả của phép chia hai số nguyên (số chia khác 0) dưới dạng phân số. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao một cách viết không phải là phân số; dùng quy tắc bằng nhau để kết luận hai phân số có bằng nhau hay không; nêu ý kiến và lí lẽ trong tranh luận về số nguyên và phân số. – Mô hình hoá toán học: dùng hình chữ nhật chia phần bằng nhau để biểu thị phân số và so sánh hai phân số. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tự kiểm tra kết quả bằng cách nhân chéo. – Trung thực, trách nhiệm: nộp bài làm ở nhà đúng hạn; nêu đúng ý kiến của mình khi tranh luận, tôn trọng ý kiến của bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 4–6; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi đoạn mở đầu chương VI, khung kiến thức của mục 1, mục 2, hai hình ở tiết này (hình Tranh luận và Hình 6.1); thước kẻ, phấn màu (SGV tr. 132). – HS: SGK, vở, bút, thước kẻ; bài làm trên giấy kiểm tra Bài 3.53c, 3.54b (giao ở tiết 47) để nộp đầu giờ; ôn lại khái niệm phân số, hai phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học (SGV tr. 132); đã đọc trước Bài 23 (dặn ở tiết 47). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Phép chia −2 cho 5 viết thế nào? (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS thấy phân số xuất hiện trong thông tin thực tế và nảy sinh câu hỏi: kết quả của phép chia một số nguyên âm cho một số nguyên dương viết thế nào. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc đoạn mở đầu chương VI (SGK tr. 4): Câu hỏi 1: hai phần năm (tử 2, mẫu 5); mười một “Khoảng 2 động vật có vú ở biển và 11 các loài phần hai mươi lăm (tử 11, mẫu 25). 5 25 chim biển bị ảnh hưởng bởi sự xâm nhập của các Câu hỏi 2: chấp nhận mọi dự đoán của HS, chưa kết luận; câu trả lời ở Hoạt động 2: (−2):5 = −2. loại rác thải.” 5 Câu hỏi 1: Đọc hai phân số trong câu trên; chỉ ra tử và mẫu của mỗi phân số. Câu hỏi 2 (câu hỏi của Vuông, SGK tr. 4): “Chúng mình đã biết 2:5 = 2, còn phép chia −2 5 cho 5 thì sao nhỉ?” d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ thu bài Nộp bài theo bàn; đọc đoạn mở đầu. giấy Bài 3.53c, 3.54b (giao ở tiết 47): tổ trưởng thu theo bàn, nộp GV; ghi tên HS chưa nộp để nhắc nộp bổ sung trong ngày. Chiếu đoạn mở đầu chương, nêu hai câu hỏi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS suy nghĩ Trả lời câu hỏi 1 vào nháp; dự đoán câu hỏi 2. cá nhân khoảng 1 phút. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời; nêu dự đoán. câu hỏi 1; mời hai, ba HS nêu dự đoán cho câu hỏi 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi các dự đoán Ghi tên bài, mục 1 vào vở. lên góc bảng, chưa nhận xét đúng sai; dẫn vào mục 1. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Mở rộng khái niệm phân số (16 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh luận của Tròn và Vuông – SGK Toán 6, tập hai, tr. 5. a) Mục tiêu: HS nhận biết phân số a với a,b ∈ Z, b ≠ 0; đọc phân số có tử hoặc mẫu âm; nhận ra cách b viết không phải phân số; viết kết quả phép chia hai số nguyên dưới dạng phân số; biết mỗi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc hiểu – Nghe hiểu (khung kiến thức SGK tr. −3: âm ba phần bốn, tử −3, mẫu 4. 4 4–5). 5 : năm phần âm chín, tử 5, mẫu −9. Khung SGK tr. 4: Người ta cũng gọi −2 là phân số −9 5 −7 : âm bảy phần âm mười, tử −7, mẫu −10. (đọc là “âm hai phần năm”) và coi −2 là kết quả −10 5 Điều kiện của phân số: tử và mẫu là số nguyên, của phép chia −2 cho 5: (−2):5 = −2. 5 mẫu khác 0. Tử có thể bằng 0 hoặc là số âm; mẫu Khung SGK tr. 5: Với a,b ∈ Z, b ≠ 0, ta gọi a là b có thể là số âm nhưng không được bằng 0. Câu trả lời của Vuông: (−2):5 = −2 (đối chiếu các dự đoán một phân số, trong đó a là tử số (tử) và b là mẫu 5 số (mẫu) của phân số. ghi ở Hoạt động 1). Chẳng hạn (SGK tr. 5): −3; 5 ; 8; là các phân 4 −9 3 số. Cách đọc (hình bên lề SGK tr. 5): phân số 5 có tử −8 số 5, mẫu số −8, đọc là “năm phần âm tám”. Câu hỏi (bài tự soạn): Đọc các phân số −3; 5 ; −7 4 −9 −10 và chỉ ra tử, mẫu của mỗi phân số. Câu hỏi (SGK tr. 5): Cách viết nào sau đây cho ta 0 là phân số, tử 0, mẫu 7. 7 một phân số? Cho biết tử và mẫu của phân số đó. 3 là phân số, tử 3, mẫu −8. 2,5; 0; 3 ; 4. −8 −4 7 −8 0 2,5 không là phân số vì 2,5 không phải số nguyên; −4 4 không là phân số vì mẫu bằng 0 (SGV tr. 133 0 lưu ý hai cách viết này). Luyện tập 1 (SGK tr. 5): Viết kết quả của các a) 4; b) −2; c) 8 . 9 7 −3 phép chia sau dưới dạng phân số. Tử là số bị chia, mẫu là số chia; giữ nguyên dấu a) 4:9; b) (−2):7; c) 8:(−3). của từng số. HS viết −8 ở câu c) cũng đúng giá trị 3 nhưng chưa phải cách viết trực tiếp từ phép chia (cách đổi sang mẫu dương học ở tiết sau); chấp nhận, GV nêu ngắn. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh luận (SGK tr. 5, xem hình đầu hoạt động). Tròn đúng, Vuông sai. Mỗi số nguyên a viết được Tròn: “Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng dưới dạng phân số a vì a:1 = a; số nguyên cũng 1 phân số.” Vuông: “Số nguyên sao có thể là một được coi là một phân số (SGV tr. 133 nhấn mạnh phân số được!!!” ý này). Em nghĩ sao về hai ý kiến của Vuông và Tròn? Ai Câu hỏi thêm: 3 = 3; −5 = −5; 0 = 0. Chấp nhận đúng, ai sai? 1 1 1 cách viết khác đúng giá trị, như 3 = 6, −5 = −10 Câu hỏi thêm (bài tự soạn): Viết các số nguyên 3; 2 2 (HS kiểm bằng phép chia). −5; 0 dưới dạng phân số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giảng khung Nghe, ghi khung kiến thức vào vở; đọc phân số SGK tr. 4, tr. 5 (khoảng 5 phút): viết (−2):5 = −2, theo yêu cầu. 5 chỉ tử, mẫu; đọc mẫu 5 ; giao câu hỏi tự soạn ở −8 dòng 1. Sau đó giao lần lượt Câu hỏi (2 phút), Luyện tập 1 (5 phút), Tranh luận (4 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Câu hỏi: cho HS Trả lời Câu hỏi; làm Luyện tập 1 vào vở. trả lời miệng; HS lúng túng với 2,5: hỏi “2,5 có −4 phải số nguyên không?”. Luyện tập 1: cả lớp làm vở, đi kiểm dấu ở câu b), c). Bước 2 (tiếp): Tranh luận: một HS đọc tình Đọc tình huống; viết thử 3, −5, 0 dưới dạng phân huống, cả lớp suy nghĩ 1 phút; gợi ý HS chưa có số. ý: “3:1 bằng bao nhiêu? Viết phép chia đó dưới dạng phân số.” Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS trả lời Trả lời, chữa bài trên bảng; nêu ý kiến, giải thích; Câu hỏi, mỗi HS một cách viết (SGV tr. 133); mời lớp nhận xét. ba HS lên bảng làm Luyện tập 1; mời một HS nêu ý kiến về Tranh luận và một HS khác giải thích (SGV tr. 133). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–4: Ghi kết luận vào vở. điều kiện “tử, mẫu nguyên, mẫu khác 0”; số nguyên a viết được là a. Nhận xét bằng lời các bài 1 trên bảng. 4 Biên soạn: Lop6.vn 2.2. Hai phân số bằng nhau (24 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 6.1 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 5. a) Mục tiêu: HS nhận biết hai phân số bằng nhau qua hình vẽ; phát hiện và phát biểu quy tắc bằng nhau của hai phân số; dùng quy tắc để kiểm tra hai phân số có bằng nhau hay không. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tìm tòi – Khám phá (SGK tr. 5–6). Cho hai hình HĐ1: hình a) chia 4 phần bằng nhau, tô 3 phần: 3; 4 chữ nhật cùng kích thước, được chia thành các hình b) chia 8 phần bằng nhau, tô 6 phần: 6. phần bằng nhau và tô màu như Hình 6.1. 8 HĐ2: phần tô màu ở hai hình bằng nhau nên 3 = 6 HĐ1: Viết phân số biểu thị phần tô màu trong mỗi 4 8 hình bên. . Nhận xét (SGK tr. 5): Hai phân số bằng nhau có HĐ2: Dựa vào hình vẽ, em hãy so sánh các phân cùng giá trị. 2 4 1 3 số nhận được. HĐ3: = ; = (HS dùng cách đã học ở Tiểu 5 10 3 9 HĐ3: Em hãy tìm các cặp phân số bằng nhau học: nhân cả tử và mẫu với cùng một số tự nhiên trong các phân số sau: 2; 1; 3; 4 . khác 0, hoặc chia cả tử và mẫu cho cùng một số tự 5 3 9 10 nhiên khác 0 mà tử và mẫu đều chia hết). HĐ4: Với mỗi cặp phân số bằng nhau trên, nhân tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia HĐ4: 2 ⋅ 10 = 20 và 5 ⋅ 4 = 20; 1 ⋅ 9 = 9 và rồi so sánh kết quả. 3 ⋅ 3 = 9: hai tích bằng nhau. Khung SGK tr. 6 – Quy tắc bằng nhau của hai phân số: a = c nếu a ⋅ d = b ⋅ c. b d Hai vấn đề cần tách rõ (SGV tr. 133): khái niệm hai phân số bằng nhau (cùng giá trị) và quy tắc để kiểm tra (tích chéo bằng nhau). Ngược lại, hai phân số không bằng nhau thì hai tích chéo khác nhau, ví dụ 2 và 1: 2 ⋅ 3 = 6, 5 ⋅ 1 = 5. 5 3 Ví dụ 1 (SGK tr. 6): Ta có: −9 = −3 vì Ví dụ 1: GV trình bày mẫu ba bước: viết hai tích 12 4 (−9) ⋅ 4 = (−3) ⋅ 12 (cùng bằng −36). chéo; tính từng tích, chú ý dấu; so sánh và kết luận. Câu hỏi (bài tự soạn): Hai phân số −2 và 2 có 3 −3 −2 = 2 vì (−2) ⋅ (−3) = 6 và 3 ⋅ 2 = 6. bằng nhau không? Hai phân số −2 và 2 thì sao? 3 −3 3 3 −2 ≠ 2 vì (−2) ⋅ 3 = −6 còn 3 ⋅ 2 = 6. 3 3 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_19_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



