Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 4. Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu. – Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng; điều kiện để phép trừ thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên. 2. Năng lực – Thực hiện được phép cộng, phép trừ số tự nhiên bằng cách đặt tính. – Áp dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí. – Mô hình hoá, giải quyết vấn đề toán học: chọn đúng phép cộng hay phép trừ từ dữ kiện về tiền mua hàng, diện tích, số lượt khách; ghi đúng đơn vị. – Tư duy và lập luận toán học: kiểm tra phép trừ bằng phép cộng; nêu tính chất đã dùng ở mỗi bước tính hợp lí. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): chỉnh sửa một bảng tính cho sẵn, bổ sung một khoản tiền thoả mãn điều kiện cho trước rồi nói lại cách đã sửa, tức chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể bằng định dạng rõ ràng, phổ biến. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng hàm SUM của bảng tính để tính tổng tiền và giải thích vì sao dùng hàm thì thử nhiều giá nhanh hơn tính lại trên giấy, tức chọn được công cụ số thông thường, xác định rõ ràng cho một nhu cầu cụ thể. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: đặt tính cẩn thận và kiểm tra lại kết quả. – Trung thực: báo cáo đúng kết quả của nhóm, tự sửa chỗ sai. – Trách nhiệm: hợp tác khi làm nhóm; dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 15–16; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu Hình 1.6, 1.7, 1.8 và các câu hỏi; máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm bảng tính và tệp HocLieu/Tuan-02/BangTinh-Cong- Nhan-v2.xlsx (trang tính Cong), có thư mục Toan6, trong đó có thư mục con Tuan02. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. Bảng tính không cần Internet. – GV, theo thiết bị ghi trong PPCT (nếu có): điện thoại cài ứng dụng Plickers, bộ thẻ Plickers đã in (mỗi HS một thẻ theo số thứ tự), ba câu hỏi ở Hoạt động 3 nhập sẵn trong ứng dụng. Lớp trong ứng dụng đặt theo số thứ tự HS, không cần ảnh hay thông tin khác của HS. – HS: SGK, vở, bút, thước; bảng con (dùng khi không có Plickers). 1 Biên soạn: Lop6.vn – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Tiền mua rau của Mai (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra cần dùng phép cộng và phép trừ để tính số tiền được trả lại. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mở đầu (SGK tr. 15): Mai đi chợ mua cà Tính tổng số tiền phải trả (phép cộng ba khoản), tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng rồi lấy số tiền đưa trừ đi tổng đó (phép trừ). và rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán Chưa yêu cầu tính ra kết quả; lời giải đầy đủ ở hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu Vận dụng 2 (mục 2.2). tiền? Câu hỏi: Cần tính những gì, theo thứ tự nào? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bài toán, Đọc đề, gạch chân ba khoản tiền và số tiền đưa. giao câu hỏi ở b) cho cặp (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý (SGV tr. Trao đổi theo cặp, nêu thứ tự hai phép tính. 35): “Phải tính tổng số tiền phải trả trước hay sau?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời; Nêu các bước tính. nhắc lại nếu cặp nào chỉ tính hai khoản. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi hai bước lên góc bảng, giữ đến Vận dụng 2. Dẫn vào bài: tiết này ôn và mở rộng phép cộng, phép trừ số tự nhiên. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Phép cộng số tự nhiên (17 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 1.6 – SGK Toán 6, tập một, tr. 15. a) Mục tiêu: Nhận biết số hạng, tổng; nhận biết và vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính hợp lí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc SGK tr. 15 mục “Cộng hai số tự nhiên” và Kiến thức cần chốt (SGK tr. 15): Phép cộng hai Hình 1.6. số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tổng của chúng, kí hiệu a + b. Trong a + b = c: a, b là số hạng, c là tổng. Hình 1.6 minh hoạ 3 + 4 = 7: từ gốc O đi 3 đơn vị đến điểm 3, đi tiếp 4 đơn vị đến điểm 7. Áp dụng: Lớp 6A có 25 bạn nữ và 19 bạn nam. 25 + 19 = 44 (học sinh); 25 và 19 là số hạng, 44 Lớp 6A có bao nhiêu học sinh? Gọi tên các thành là tổng. phần của phép tính. Vận dụng 1 (SGK tr. 15): Diện tích gieo trồng lúa Năm 2019 giảm 14 500 ha so với năm 2018, nên vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng sông năm 2018 nhiều hơn năm 2019 là 14 500 ha: Cửu Long ước tính đạt 713 200 ha, giảm 14 500 713 200 + 14 500 = 727 700 (ha). ha so với vụ Thu Đông năm 2018. Hãy tính diện Kiểm lại: 727 700−14 500 = 713 200. Số liệu theo tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của SGK. Đồng bằng sông Cửu Long. HĐ1, HĐ2 (SGK tr. 15), làm theo bốn nhóm Nhóm 1: 28 + 34 = 62; 34 + 28 = 62. Nhóm 3: (SGV tr. 35); mỗi nhóm tính hai biểu thức rồi so 35 + 41 = 76; 41 + 35 = 76. sánh hai kết quả: Nhóm 2: (17 + 21) + 35 = 38 + 35 = 73; Nhóm 1: cho a = 28, b = 34; tính a + b và b + a. 17 + (21 + 35) = 17 + 56 = 73. Nhóm 2: cho a = 17, b = 21, c = 35; tính Nhóm 4: (15 + 27) + 31 = 42 + 31 = 73; (a + b) + c và a + (b + c). 15 + (27 + 31) = 15 + 58 = 73. Nhóm 3: cho a = 35, b = 41; tính a + b và b + a. Ở mỗi nhóm, hai kết quả bằng nhau. Nhóm 4: cho a = 15, b = 27, c = 31; tính Kiến thức cần chốt (SGK tr. 15): Phép cộng số (a + b) + c và a + (b + c). tự nhiên có tính chất giao hoán: a + b = b + a; kết Các kết quả cho thấy phép cộng có những tính hợp: (a + b) + c = a + (b + c). chất nào? Chú ý: a + 0 = 0 + a = a. Tổng (a + b) + c hay a + (b + c) gọi là tổng của ba số a, b, c, viết gọn là a + b + c. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ (SGK tr. 16): Tính một cách hợp lí: 66 + 289 + 134 + 311 66 + 289 + 134 + 311. = 66 + 134 + 289 + 311 (tính chất giao hoán) Luyện tập 1 (SGK tr. 16): Tính một cách hợp lí: = (66 + 134) + (289 + 311) (tính chất kết hợp) 117 + 68 + 23. = 200 + 600 = 800. Luyện tập 1: 117 + 68 + 23 = (117 + 23) + 68 = 140 + 68 = 208. Khi cộng nhiều số, nên nhóm các số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm (SGK tr. 16). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS tự đọc Đọc SGK, làm dòng 2, gọi tên số hạng, tổng; làm dòng 1 (2 phút) rồi làm dòng 2; chiếu Hình 1.6, dòng 3; nhận phần việc của nhóm. chỉ cách đi trên tia số (không yêu cầu HS vẽ tia số, SGV tr. 35). Giao dòng 3 cho cá nhân; chia lớp thành bốn nhóm làm dòng 4; sau đó phân tích Ví dụ và giao Luyện tập 1 (dòng 5). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 3: hỏi “Năm Làm dòng 3, kiểm lại bằng phép trừ; làm dòng 4 nào có diện tích lớn hơn?” để HS chọn phép cộng; theo nhóm. nhắc đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột. Dòng 4: mỗi nhóm tính hai biểu thức, ghi kết quả và so sánh (3 phút). Bước 2 (tiếp): Dòng 5: hỏi “Ghép cặp số hạng Theo dõi Ví dụ; tự làm Luyện tập 1, ghép 117 với nào được số tròn trăm?” (SGV tr. 35); làm mẫu Ví 23. dụ, ghi tên tính chất ở từng bước; giao Luyện tập 1 cho cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện bốn Trình bày; nhóm khác đối chiếu với kết quả của nhóm báo cáo; hỏi các kết quả cho thấy phép cộng nhóm mình. có tính chất nào. Mời một HS chữa Luyện tập 1, nêu tính chất ở mỗi bước. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi kết luận, hai tính chất và chú ý vào vở. c) dòng 1, 4. Nhận xét: gọi đúng tên thành phần, đặt tính đúng hàng, nêu đúng tính chất khi biến đổi. 4 Biên soạn: Lop6.vn 2.2. Phép trừ số tự nhiên (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 1.7 và Hình 1.8 – SGK Toán 6, tập một, tr. 16. a) Mục tiêu: Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu; quan hệ giữa phép trừ và phép cộng; điều kiện thực hiện phép trừ trong N; giải bài toán mở đầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tính: a) 3 + 4; b) 7−4. Biết 27 + 25 = 52, hãy a) 3 + 4 = 7; b) 7−4 = 3. tính 52−27 mà không đặt tính (SGV tr. 36). 52−27 = 25 vì 27 + 25 = 52: phép trừ liên quan chặt chẽ với phép cộng. Đọc SGK tr. 16 mục “Trừ hai số tự nhiên”, quan Kiến thức cần chốt (SGK tr. 16): Với hai số tự sát Hình 1.7, 1.8. Vì sao 7−4 thực hiện được, còn nhiên a, b đã cho, nếu có số tự nhiên c sao cho 7−8 không thực hiện được trong tập hợp số tự a = b + c thì ta có phép trừ a−b = c; a là số bị trừ, nhiên? b là số trừ, c là hiệu. Hình 1.7: từ điểm 7 lùi 4 đơn vị được điểm 3, nên 7−4 = 3. Hình 1.8: từ điểm 7 lùi 8 đơn vị thì vượt qua gốc O; không có số tự nhiên c nào để 8 + c = 7. Trong tập hợp N, phép trừ a−b chỉ thực hiện được nếu a ≥ b. Luyện tập 2 (SGK tr. 16): Tính 865 279−45 027. 865 279 > 45 027 nên phép trừ thực hiện được: Vận dụng 2 (SGK tr. 16): Giải bài toán mở đầu. 865 279−45 027 = 820 252; kiểm: 820 252 + 45 027 = 865 279. Vận dụng 2: số tiền Mai phải trả là 18 + 21 + 30 = 69 (nghìn đồng); số tiền Mai được trả lại là 100−69 = 31 (nghìn đồng). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Làm dòng 1; đọc SGK; làm dòng 3. cho hai nửa lớp (một nửa làm a), nửa còn lại làm b), SGV tr. 36), rồi cả lớp tính 52−27. Cho đọc dòng 2, chiếu Hình 1.7, 1.8. Giao dòng 3 cho cá nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: hỏi “Có Trả lời dòng 2; đặt tính Luyện tập 2, kiểm bằng số tự nhiên nào cộng với 8 được 7 không?”. Dòng phép cộng; giải Vận dụng 2. 3: nhắc xem phép trừ có thực hiện được không trước khi đặt tính (SGV tr. 36); với Vận dụng 2, hỏi “Tổng số tiền Mai phải trả là bao nhiêu?”; HS chỉ cộng hai khoản thì yêu cầu đọc lại đề. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_2_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx
HocLieu-Tuan2.zip



