Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 27 trang Thu Hường 12/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 24. SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 2
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 51 (Bài 24 dạy trong 2 tiết, tiết 50–51; tiết này: phần So sánh hai phân số 
không cùng mẫu của mục 2 và mục 3 Hỗn số dương). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được cách so sánh hai phân số không cùng mẫu: viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một 
mẫu dương rồi so sánh các tử.
– Nhận biết được hỗn số dương, phần nguyên và phần phân số của hỗn số dương (phần phân số nhỏ 
hơn 1).
2. Năng lực
– So sánh được hai phân số không cùng mẫu; giải được bài toán thực tế cần so sánh hai phân số.
– Viết được phân số lớn hơn 1 (tử, mẫu dương) dưới dạng hỗn số và viết hỗn số dương dưới dạng phân 
số.
– Năng lực số – [TC1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo): dưới sự hướng dẫn của GV, gõ và gửi một yêu 
cầu soạn sẵn tới công cụ AI được nhà trường cho phép để có một bài toán thực tế về so sánh phân số, 
đọc câu trả lời, không đưa thông tin cá nhân vào câu hỏi.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm bài toán và lời giải do AI đưa ra (đề có 
hợp lí không, các bước quy đồng có đúng không), quyết định giữ hay sửa trước khi dùng.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: trình bày đủ các bước quy đồng khi so sánh, tự kiểm phân số mới bằng phân số đã cho.
– Trung thực, trách nhiệm: không chép bài toán, lời giải của AI khi chưa kiểm; dùng máy tính chung 
đúng nhiệm vụ, giữ thông tin cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 10–12; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi hai khung kiến thức, Ví dụ 3, 
khung hỗn số; phấn màu.
– GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet, mở sẵn một công cụ AI được nhà trường cho phép, đăng 
nhập bằng tài khoản của GV, đóng các cuộc trò chuyện cũ. Không có mạng hoặc không dùng được 
công cụ AI: dùng thẻ mô phỏng ở Hoạt động 3.
– HS: SGK, vở, bút; vở có Bài 6.8 và bài sắp xếp năm phân số làm ở nhà sau tiết 50 (GV kiểm vở ở 
tiết Luyện tập chung); đã đọc trước HĐ4 (SGK tr. 10). HS không tạo tài khoản AI; câu hỏi gửi AI 
không có tên, lớp, trường hay thông tin cá nhân.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Trả lời câu hỏi còn treo (2 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS nhắc lại câu hỏi “bạn nào còn nhiều bánh hơn?” của tiết trước và nêu hướng giải: đưa 
hai phân số về cùng một mẫu dương.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi: Ở tiết trước, Vuông còn 3 cái bánh, Tròn Chưa cùng mẫu (4 và 6). Cần quy đồng mẫu để có 
 4
còn 5 cái bánh. Hai phân số này đã cùng mẫu hai phân số cùng một mẫu dương rồi so sánh các 
 6 tử (dẫn vào HĐ4).
chưa? Muốn so sánh chúng bằng quy tắc đã học, 
ta cần làm gì trước?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Viết hai phân số Nghe câu hỏi, nhớ lại quy tắc so sánh cùng mẫu.
lên bảng (câu hỏi đã ghi ở góc bảng tiết 50); nêu 
câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS suy nghĩ Trao đổi với bạn cùng bàn.
khoảng 30 giây.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời. Nêu hướng giải.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hướng giải; Ghi tên bài, phần So sánh hai phân số không cùng 
dẫn vào HĐ4. mẫu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. So sánh hai phân số không cùng mẫu (17 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS so sánh được hai phân số không cùng mẫu bằng cách đưa về cùng một mẫu dương, 
trả lời được câu hỏi mở đầu của bài.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Tìm tòi – Khám phá (SGK tr. 10). HĐ4: Để giải BCNN(4,6) = 12; 3 = 3⋅3 = 9 ; 5 = 5⋅2 = 10. Vì 
 3 5 4 4⋅3 12 6 6⋅2 12
quyết tình huống mở đầu, ta cần so sánh và . 9 10 3 5
 4 6 9 < 10 nên < , tức < : phần bánh còn lại 
 12 12 4 6
Em hãy thực hiện các yêu cầu sau: • Viết hai phân của Tròn nhiều hơn của Vuông.
số trên dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu 
 Khung SGK tr. 10: Muốn so sánh hai phân số 
dương bằng cách quy đồng mẫu số. • So sánh hai 
 không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân 
phân số cùng mẫu vừa nhận được. Từ đó kết luận 
 số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với 
về phần bánh còn lại của hai bạn Vuông và Tròn.
 nhau: phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn 
 hơn.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ví dụ 3 (SGK tr. 11): So sánh hai phân số sau: −7 GV trình bày mẫu: tìm mẫu chung dương, thừa số 
 12
và −11. phụ, hai phân số mới, so sánh hai tử là hai số 
 18 nguyên âm (−21 > −22 vì −21 nằm bên phải −22 
Giải (SGK tr. 11): nên ta có: 
 BCNN(12,18) = 36 trên trục số), kết luận cho hai phân số ban đầu.
−7 = (−7)⋅3 = −21; −11 = (−11)⋅2 = −22. Vì 
12 12⋅3 36 18 18⋅2 36 Lỗi hay gặp: so sánh hai tử ban đầu −7 > −11 rồi 
−21 > −22 nên −21 > −22. Do đó −7 > −11.
 36 36 12 18 kết luận ngay (hai phân số chưa cùng mẫu); so 
Lời Vuông (SGK tr. 11): “Bạn nhớ chọn mẫu sánh phần số tự nhiên 21 < 22 mà quên dấu âm.
chung của các phân số là một số dương nhé!”
Luyện tập 3 (SGK tr. 11): So sánh các phân số a) BCNN(10,15) = 30: 7 = 21; 11 = 22. Vì 
 7 11 −1 −5 10 30 15 30
sau: a) và ; b) và . 7 11
 10 15 8 24 21 < 22 nên < .
 10 15
Câu hỏi thêm (bài tự soạn, cho HS làm xong b) BCNN(8,24) = 24: −1 = −3; giữ −5. Vì −3 > −5 
sớm): So sánh 2 và −3. 8 24 24
 −3 4 nên −1 > −5.
 8 24
 Câu hỏi thêm: 2 = −2 = −8; −3 = −9. Vì −8 > −9 
 −3 3 12 4 12
 nên 2 > −3. (Nhân cả tử và mẫu của 2 với −4 để 
 −3 4 −3
 được −8 cũng đúng.)
 12
 Tiêu chí: hai phân số được viết với cùng một mẫu 
 dương, ghi thừa số phụ, so sánh hai tử đúng dấu, 
 kết luận cho hai phân số ban đầu.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ4 làm Làm HĐ4 theo cặp vào vở.
theo cặp (khoảng 6 phút), sau đó mời một HS đọc 
khung kiến thức. Trình bày mẫu Ví dụ 3 (5 phút, 
SGV tr. 137). Giao Luyện tập 3 làm cá nhân (5 
phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HĐ4: đi kiểm; cặp Quy đồng, so sánh, viết câu kết luận về phần 
quên tìm BCNN: hỏi “số nào chia hết cho cả 4 và bánh; theo dõi bài mẫu Ví dụ 3.
6?”. Ví dụ 3: hỏi lớp “−21 và −22, số nào lớn 
hơn?” trước khi viết kết luận.
Bước 2 (tiếp): Luyện tập 3: đi kiểm dấu và thừa Làm Luyện tập 3 vào vở.
số phụ; HS làm xong sớm làm câu hỏi thêm.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Trình bày; lớp đối chiếu, nhận xét.
bày HĐ4; mời hai HS lên bảng chữa Luyện tập 3 
(SGV tr. 137); một HS nêu kết quả câu hỏi thêm.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): so sánh Ghi khung kiến thức, Ví dụ 3 vào vở.
hai phân số không cùng mẫu bằng cách đưa về 
cùng một mẫu dương; với tử âm, so sánh hai số 
nguyên âm cẩn thận. Nhận xét bằng lời.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
2.2. Hỗn số dương (15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS viết được phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân số nhỏ 
hơn 1, nhận biết hỗn số dương, chuyển đổi giữa phân số và hỗn số dương.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Tìm tòi – Khám phá (SGK tr. 11). Pi: “Chia đều HĐ5: mỗi bạn được 3:2 = 3 cái bánh.
 2
ba cái bánh cho hai bạn thì mỗi bạn được bao 
 HĐ6: đồng ý: 3 = 2 + 1 = 1 + 1 (mỗi bạn nhận 1 
nhiêu phần bánh nhỉ?” 2 2 2 2
 cái bánh nguyên, cái bánh thứ ba chia đôi).
HĐ5: Viết phân số biểu thị phần bánh của mỗi 
bạn.
HĐ6: Tròn nói mỗi bạn được 1 cái bánh và 1 cái 
 2
bánh. Em có đồng ý với Tròn không?
Đọc hiểu – Nghe hiểu (khung SGK tr. 12). Ta Muốn viết phân số lớn hơn 1 (tử, mẫu dương) 
viết phân số 3 dưới dạng tổng 3 = 1 + 1 và viết dưới dạng hỗn số: chia tử cho mẫu; thương là 
 2 2 2
gọn là: 3 = 1 1. 1 1 được gọi là một hỗn số phần nguyên, số dư là tử của phần phân số, mẫu 
 2 2 2
 1 giữ nguyên (nếu chia hết thì phân số bằng một số 
(dương), trong đó 1 là phần nguyên, là phần 6
 2 tự nhiên, như = 2, không viết thành hỗn số). 
 3
phân số. Hỗn số 1 1 đọc là: “Một một phần hai”.
 2 Muốn viết hỗn số dương dưới dạng phân số: lấy 
Theo sơ đồ ở trang 12 của SGK: 23:5 được phần nguyên nhân mẫu rồi cộng tử, giữ mẫu.
 23 3 3
thương 4, dư 3 nên = 4 + = 4 . Ngược lại, Câu hỏi: 2 5 không là hỗn số vì phần phân số 5 lớn 
 5 5 5 4 4
3 4 = 3⋅5 4 = 19. hơn 1 (Vuông, SGK tr. 12: “Phần phân số của hỗn 
 5 5 5
 5 số luôn nhỏ hơn 1.”). Viết đúng là 
Câu hỏi (SGK tr. 12): 2 có là một hỗn số 
 4 2 + 5 = 13 = 3 1.
không? Vì sao? 4 4 4
Luyện tập 4 (SGK tr. 12): a) Viết phân số 24 dưới a) 24:7 được thương 3, dư 3: 24 = 3 3.
 7 7 7
 2
dạng hỗn số; b) Viết hỗn số 5 dưới dạng phân số. b) 5 2 = 5⋅3 2 = 17.
 3 3 3 3
 Kiểm lại: 3 ⋅ 7 + 3 = 24; 17:3 được thương 5, dư 
 2.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc lời Pi; giao Làm HĐ5, HĐ6 vào nháp.
HĐ5, HĐ6 (5 phút). Giảng khung hỗn số và cách 
chuyển đổi (5 phút), kết thúc bằng Câu hỏi (SGV 
tr. 137). Giao Luyện tập 4 (5 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HĐ6: hỏi “ba cái Trả lời HĐ6; ghi khung và cách chuyển đổi.
bánh chia đôi: mỗi bạn được mấy cái bánh 
nguyên, phần còn lại là bao nhiêu?”. Khung: viết 
mẫu 23 bằng phép chia có dư trên bảng.
 5
Bước 2 (tiếp): Luyện tập 4: đi kiểm; HS viết Làm Luyện tập 4 vào vở.
24 = 3 24 hoặc lấy thương làm tử: hỏi lại “số dư là 
7 7
bao nhiêu?”.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời Trình bày; lớp nhận xét.
HĐ5, HĐ6; một HS trả lời Câu hỏi; hai HS lên 
bảng chữa Luyện tập 4 (SGV tr. 137).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): phần phân Ghi kết luận vào vở.
số của hỗn số dương nhỏ hơn 1; hai chiều chuyển 
đổi. Nhận xét bằng lời.
3. Hoạt động 3: Vận dụng – Dùng AI soạn bài toán thực tế về so sánh phân số (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS dùng công cụ AI (dưới sự hướng dẫn của GV) để có một bài toán thực tế về so sánh 
phân số; cả lớp kiểm đề và lời giải của AI bằng kiến thức vừa học.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Năng lực số – [TC1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân Câu trả lời của AI thay đổi theo từng lần hỏi và 
tạo). Trên máy GV (chiếu lên màn), bạn thứ nhất từng công cụ. Kết quả đạt khi có một bài toán đủ 
gõ, bạn thứ hai đọc lại rồi bấm gửi đúng yêu cầu dữ kiện, hỏi “cái nào nhiều hơn/ít hơn” và một lời 
dưới đây tới công cụ AI được nhà trường cho giải quy đồng mẫu. Câu trả lời quá dài: chỉ chọn 
phép: đề và lời giải để kiểm.
“Hãy soạn một bài toán thực tế ngắn cho học sinh Minh chứng [TC1.6.2]: chỉ ghi cho hai bạn, theo 
lớp 6 về so sánh hai phân số có mẫu khác nhau phần mỗi bạn làm: bạn thứ nhất – gõ đúng yêu 
(mẫu là số tự nhiên không quá 12), rồi giải bài cầu, không thêm thông tin cá nhân; bạn thứ hai – 
toán đó từng bước bằng cách quy đồng mẫu số.” đọc lại, kiểm không có thông tin cá nhân, gửi và 
 đọc to câu trả lời.
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Tiêu chí: mỗi câu hỏi có câu trả lời kèm căn cứ 
người). Cả lớp kiểm câu trả lời của AI theo ba câu (phép tính kiểm lại), không chỉ so đáp số. Nếu đề 
hỏi, ghi vào vở: (1) Hai phân số trong đề có nói về so sánh hai phần của hai “cái toàn thể” khác nhau 
cùng một “cái toàn thể” không (cùng một cuốn (như 1 chiếc bánh to với 2 chiếc bánh nhỏ), lớp chỉ 
 2 3
sách, cùng một quãng đường, cùng một cái ra đề chưa hợp lí và sửa thành cùng một toàn thể. 
bánh )? (2) Mẫu chung, thừa số phụ và hai phân Nếu AI dùng cách khác (đổi ra số thập phân, nhân 
số mới có đúng không (kiểm bằng tính chất cơ chéo), lớp vẫn kiểm từng bước; GV nói ngắn cách 
bản của phân số)? (3) Câu kết luận có trả lời đúng nhân chéo là cách khác chưa học, kiểm lại bằng 
câu hỏi của đề không? Kết luận: giữ bài toán, sửa quy đồng.
chỗ nào, hay bỏ.
 Kết luận: AI soạn đề và giải nhanh nhưng có thể 
 sai ở dữ kiện hoặc phép tính; người dùng phải 
 kiểm từng bước trước khi dùng bài toán đó. Minh 
 chứng [6.A1.3]: lời kiểm ba câu hỏi trong vở của 
 HS.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_20_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx