Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 30 trang Thu Hường 12/10/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 21 Số tiết: 3
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 54 (Luyện tập chung dạy trong 3 tiết, tiết 52–54; tiết này: chữa Bài 6.17, 
6.18, Bài 6.20, kiểm lời giải do AI đưa ra, luyện tập tổng hợp). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Củng cố cách so sánh, sắp xếp phân số; cách viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng hỗn số và hỗn số dưới 
dạng phân số; quy tắc bằng nhau của hai phân số.
2. Năng lực
– Sắp xếp các số đo dạng phân số theo thứ tự; chuyển đổi giữa phân số và hỗn số; tìm số nguyên chưa 
biết trong hai phân số bằng nhau.
– Giải thích lời giải bằng các bước quy đồng, so sánh tử; viết câu trả lời theo đúng yêu cầu của đề.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm từng bước một lời giải do AI đưa ra 
(mô phỏng), chỉ ra bước sai, sửa và quyết định có dùng lời giải đó hay không.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, trung thực: tự chấm bài về nhà, ghi lỗi đã mắc; không chép kết quả khi chưa kiểm.
– Trách nhiệm: kiểm tra kết quả trước khi dùng, kể cả kết quả do công cụ đưa ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 13–14; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi đáp án Bài 6.17, 6.18, đề Bài 6.20 
kèm hình bộ cờ lê, thẻ lời giải AI mô phỏng (Hoạt động 3), đề hai bài luyện tập (Hoạt động 4).
– HS: SGK, vở, bút; vở có Bài 6.17, 6.18 (giao ở tiết 53); đã đọc trước Bài 6.20 (SGK tr. 14).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Chữa bài về nhà – Bài 6.17, 6.18 (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS tự kiểm bài về nhà về hỗn số; chữa Bài 6.17 trên bảng; nêu được vì sao một phân số 
không lớn hơn 1.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đổi vở với bạn cùng bàn, đối chiếu đáp án GV 6.17: 15 = 1 7; 47 = 11 3 (SGV tr. 138). −3 < 0 < 1 
 8 8 4 4 7
chiếu, đánh dấu ý sai. nên −3 không lớn hơn 1.
Bài 6.17 (SGK tr. 14): Tìm phân số lớn hơn 1 7
 6.18: 4 1 = 4⋅13 1 = 53; 2 2 = 2⋅5 2 = 12 (SGV 
trong các phân số sau rồi viết chúng dưới dạng 13 13 13 5 5 5
hỗn số. 15; 47; −3. tr. 138).
 8 4 7
 Câu hỏi: hỗn số dương luôn lớn hơn 1 (phần 
Bài 6.18 (SGK tr. 14): Viết các hỗn số 4 1 ; 2 2 
 13 5 nguyên ít nhất là 1, phần phân số dương), còn −3 
dưới dạng phân số. 7
 là số âm nên không viết được dưới dạng hỗn số 
Câu hỏi: Vì sao không viết được −3 dưới dạng hỗn 
 7 dương. 47:4 được thương 11, dư 3: phần nguyên 
 47
số dương? Khi viết thành hỗn số, phần nguyên 11, phần phân số 3.
 4 4
và phần phân số lấy từ phép tính nào? Tiêu chí: tự chấm đúng theo đáp án, ghi được lỗi 
 đã mắc; nhận xét bằng lời.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đáp án ở Đổi vở, đối chiếu, đánh dấu.
c); giao đổi vở chấm chéo (khoảng 4 phút). Mời 
một HS chuẩn bị chữa Bài 6.17 trên bảng (SGV tr. 
138: HS chữa 6.17).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; đếm Chấm bài của bạn; một HS lên bảng.
nhanh số bài viết −3 thành hỗn số hoặc viết 
 7
4 1 = 5 (cộng phần nguyên với tử).
 13 13
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS chữa Bài 6.17 Chữa bài; trả lời; lớp nhận xét.
(khoảng 3 phút); mời một HS trả lời câu hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt lỗi thường Nhận vở, sửa lỗi.
gặp: chọn cả phân số âm; viết hỗn số sang phân số 
mà quên nhân phần nguyên với mẫu. Trả vở.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Vận dụng – Bài 6.20 Bộ cờ lê (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình bộ cờ lê của Bài 6.20 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 14.
a) Mục tiêu: HS sắp xếp các số đo dạng phân số theo thứ tự từ lớn đến bé bằng cách quy đồng mẫu; 
viết câu trả lời bằng số đo ban đầu.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 6.20 (SGK tr. 14): Một bộ 5 chiếc cờ lê như BCNN(10,5,2) = 10: 9 ; 4 = 8 ; 3 = 15; 6 = 12; 
 10 5 10 2 10 5 10
hình bên có thể vặn được 5 loại ốc vít có các 1 = 5 .
đường kính là: 9 cm; 4 cm; 3 cm; 6 cm và 1 cm. 2 10
 10 5 2 5 2 Vì 15 > 12 > 9 > 8 > 5 nên thứ tự từ lớn đến bé: 
Em hãy sắp xếp các số đo này theo thứ tự từ lớn 
 3 cm; 6 cm; 9 cm; 4 cm; 1 cm.
đến bé. 2 5 10 5 2
 Câu hỏi thêm: 3 = 1 1 cm và 6 = 1 1 cm lớn hơn 1 
Câu hỏi thêm (bài tự soạn): Những số đo nào lớn 2 2 5 5
hơn 1 cm? Viết chúng dưới dạng hỗn số. cm (tử lớn hơn mẫu).
 Lỗi hay gặp: đổi sai một phân số khi quy đồng 
 (như viết 4 = 10); sắp xếp đúng các tử nhưng viết 
 5 10
 lại sai phân số ban đầu; xếp từ bé đến lớn, ngược 
 yêu cầu.
 Tiêu chí: quy đồng đúng, so sánh tử, câu trả lời 
 viết bằng năm số đo ban đầu theo thứ tự từ lớn 
 đến bé.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đề và Đọc đề, làm vào vở.
hình; giao làm cá nhân (khoảng 6 phút). Mời một 
HS chuẩn bị chữa trên bảng (SGV tr. 138: HS 
chữa 6.20).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS lúng Quy đồng, so sánh, viết câu trả lời; làm câu hỏi 
túng chọn mẫu chung: hỏi “các mẫu 10, 5, 2 có thêm.
bội chung nhỏ nhất là bao nhiêu?”. HS làm xong 
sớm: làm câu hỏi thêm.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS chữa trên bảng Chữa bài; lớp đối chiếu.
(khoảng 3 phút); một HS trả lời câu hỏi thêm.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Sửa bài vào vở.
mạnh bước viết lại bằng phân số ban đầu. Nhận 
xét bằng lời.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
3. Hoạt động 3: Kiểm lời giải do AI đưa ra (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS kiểm từng bước một lời giải mô phỏng của AI cho Bài 6.20, chỉ ra bước sai và sửa.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con (1) Đúng cả năm phân số. (2) Đúng. (3) Sai ở 
người). Thẻ chiếu (lời giải mô phỏng, soạn sẵn để bước cuối: tử 9 ứng với 9 , tử 8 ứng với 4, nên sau 
 10 5
kiểm tra; không phải câu trả lời thật của một công 6 phải là 9 rồi mới đến 4. Sửa: 3 cm; 6 cm; 9 cm; 
cụ AI): “Bài 6.20. Đưa các số đo về mẫu 10: 9 ; 5 10 5 2 5 10
 10 4 cm; 1 cm (khớp Hoạt động 2).
4 = 4⋅2 = 8 ; 3 = 3⋅5 = 15; 6 = 6⋅2 = 12; 5 2
5 5⋅2 10 2 2⋅5 10 5 5⋅2 10 Kết luận: chưa dùng được nguyên lời giải; giữ các 
1 = 1⋅5 = 5 . Vì 15 > 12 > 9 > 8 > 5 nên thứ tự 
2 2⋅5 10 bước quy đồng, sửa câu kết luận. Lời giải do AI 
từ lớn đến bé là: 3 cm; 6 cm; 4 cm; 9 cm; 1 cm.”
 2 5 5 10 2 đưa ra có thể đúng ở các bước tính mà sai ở bước 
Kiểm theo ba câu hỏi, ghi vào vở: (1) Mỗi phân số kết luận, nên người dùng phải kiểm cả bước cuối, 
đã đổi đúng chưa (nhân cả tử và mẫu với cùng không chỉ xem vài phép tính đầu.
một số)? (2) Thứ tự các tử 15 > 12 > 9 > 8 > 5 Tiêu chí: mỗi câu hỏi có câu trả lời kèm căn cứ 
có đúng không? (3) Khi viết lại bằng số đo ban (chỉ ra tử nào ứng với số đo nào); HS chỉ nói “sai” 
đầu, mỗi tử có ứng đúng với số đo của nó không? mà không chỉ ra chỗ sai là chưa đạt. Minh chứng 
Kết luận: dùng được lời giải này không, nếu sửa [6.A1.3]: lời kiểm ba câu hỏi và dòng sửa trong 
thì sửa chỗ nào? vở của từng HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc thẻ, so với bài làm ở Hoạt động 2.
Chiếu thẻ; nói rõ đây là lời giải mô phỏng do 
người soạn chuẩn bị để luyện kiểm tra. Giao ba 
câu hỏi, làm theo cặp (khoảng 4 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời ba câu hỏi, ghi dòng sửa vào vở.
Đi kiểm; cặp chỉ so đáp số với bài mình rồi kết 
luận ngay: yêu cầu chỉ ra đúng bước sai; cặp chưa 
tìm ra: gợi ý “tử 9 là của số đo nào?”.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; lớp bổ sung.
Mời ba HS, mỗi HS trả lời một câu hỏi, nêu căn 
cứ (khoảng 3 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận.
Chốt c) dòng 2 (kết luận về kiểm lời giải của AI). 
Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng theo từng HS.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
4. Hoạt động 4: Luyện tập tổng hợp (11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS vận dụng tổng hợp hỗn số, so sánh phân số và quy tắc bằng nhau vào bài có số liệu 
mới.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1 (bài tự soạn): Cho các phân số 7; −9; 11; 2. a) Bài 1: a) 7 = 1 3; 11 = 1 5. b) 
 4 12 6 3 4 4 6 6
Tìm các phân số lớn hơn 1 rồi viết chúng dưới BCNN(4,12,6,3) = 12: 7 = 21; −9; 11 = 22; 2 = 8 . 
 4 12 12 6 12 3 12
dạng hỗn số. b) Sắp xếp các phân số đã cho theo Vì −9 < 8 < 21 < 22 nên −9 < 2 < 7 < 11.
thứ tự từ bé đến lớn. 12 3 4 6
 −9 2
 x 15 Cách nhanh ở b): < 0 < < 1 và hai phân số 
Bài 2 (bài tự soạn): Tìm số nguyên x, biết: = 12 3
 −4 20
 còn lại lớn hơn 1; so sánh 1 3 với 1 5 qua phần 
. 4 6
 phân số: 3 = 9 < 10 = 5.
 4 12 12 6
 Bài 2: Vì x = 15 nên x ⋅ 20 = (−4) ⋅ 15 = −60, 
 −4 20
 suy ra x = −3. Kiểm lại: −3 = 3 = 15.
 −4 4 20
 Tiêu chí: Bài 1 quy đồng đúng, câu trả lời viết 
 bằng phân số đã cho; Bài 2 dùng quy tắc bằng 
 nhau, có kiểm lại. Chấp nhận cách rút gọn 15 = 3 
 20 4
 trước rồi suy ra x = −3.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đề; giao Làm hai bài vào vở.
làm cá nhân (khoảng 6 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS quên Làm bài; HS khá làm thêm cách nhanh.
mẫu âm ở Bài 2: hỏi “quy tắc bằng nhau nhân 
chéo những số nào?”; HS làm xong sớm: làm cách 
nhanh ở Bài 1b.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Chữa bài; lớp đối chiếu.
hai bài (khoảng 3 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Ghi việc về nhà.
bằng lời. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Ôn các nội dung Bài 23, 24 (phân số bằng nhau, 3 + 1 = 9 + 2 = 11; 5 − 1 = 10 − 3 = 7 .
 4 6 12 12 12 6 4 12 12 12
rút gọn, quy đồng, so sánh, hỗn số). Làm vào vở:
 GV kiểm vở đầu tiết 55 (dùng ở HĐ1, HĐ2 của 
– Bài thêm (bài tự soạn, ôn phép cộng, trừ phân số Bài 25); nhận xét bằng lời.
đã học ở Tiểu học): Tính 3 + 1 và 5 − 1.
 4 6 6 4
Chuẩn bị tiết sau (Bài 25. Phép cộng và phép trừ 
phân số): đọc trước bài toán mở đầu và HĐ1 
(SGK tr. 15); nhắc lại quy tắc cộng, trừ hai phân 
số có tử và mẫu dương.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_21_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx