Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 31 trang Thu Hường 12/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 28. SỐ THẬP PHÂN
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 24 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 63 (Bài 28 dạy trong 1 tiết). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được phân số thập phân (dương, âm), số thập phân âm, số thập phân dương; số đối của 
một số thập phân.
– Nhận biết được cách so sánh hai số thập phân (khác dấu, cùng âm).
2. Năng lực
– Viết được phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại; đọc được số thập phân, chỉ ra 
phần số nguyên, phần thập phân.
– Tìm được số đối của một số thập phân; so sánh, sắp xếp được các số thập phân; dùng so sánh để trả 
lời câu hỏi về nhiệt độ.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tìm tòi, hoàn thành nhiệm vụ học tập; trung thực khi tự kiểm bài.
– Trách nhiệm: quan tâm thông tin thời tiết, an ninh lương thực trong các đoạn tin.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 28–30; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi hai đoạn tin Hình 7.1, sơ đồ cấu 
tạo số −215,417, hai khung kiến thức, đề Luyện tập 1, 2, Vận dụng, Bài 7.1, 7.2; có thể sưu tầm thêm 
một đoạn tin thời tiết có nhiệt độ âm (không bắt buộc).
– HS: SGK, vở có sơ đồ chương VI đã bổ sung (dặn ở tiết 62); đã đọc trước trang mở đầu chương VII 
và hai đoạn tin (SGK tr. 28); ôn cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân (Tiểu học), số đối 
của phân số, so sánh hai số nguyên.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở, hai đoạn tin có số thập phân (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình 7.1a, 7.1b: hai đoạn tin – SGK Toán 6, tập hai, tr. 28.
a) Mục tiêu: GV nắm được HS đã chép sơ đồ chương VI; HS nhận ra trong đời sống có cả số thập 
phân mang dấu “−”.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Kiểm vở (khoảng 2 phút): HS mở vở có sơ đồ Kiểm vở: GV ghi tên HS chưa chép đủ hai nhánh; 
“Phân số”, “Tính toán với phân số” đã bổ sung ở nhắc chép bổ sung trước tiết 64.
tiết 62. Câu hỏi: nhiệt độ ở Pha Đin lúc 6 giờ ngày 25-1 là 
SGK tr. 28: Trong hai đoạn tin trên, ngoài các số −4,2 độ C, tức dưới 0 độ C; đã gặp số nguyên âm 
thập phân quen thuộc, ta còn gặp cả các số với dấu ở chương III (nhiệt độ, độ cao dưới mực nước 
“–” đứng trước, đó là các số thập phân âm. Trong biển) và phân số âm ở chương VI.
bài này chúng ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa của số thập Tiêu chí: HS nêu được số có dấu “−” chỉ nhiệt độ 
phân âm trong đời sống và cách dùng chúng. dưới 0 độ C. Nhận xét bằng lời.
Câu hỏi (tự soạn): Trong đoạn tin Hình 7.1b, số 
−4,2 cho biết điều gì? Em đã gặp số có dấu “−” 
như vậy ở bài học nào?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở; đọc hai đoạn tin.
HS mở vở có sơ đồ chương VI; chiếu hai đoạn tin 
Hình 7.1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Lướt vở, ghi tên Đọc đoạn tin; suy nghĩ câu hỏi.
HS chưa chép đủ (khoảng 2 phút); một HS đọc to 
hai đoạn tin.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời; lớp bổ sung.
câu hỏi tự soạn (khoảng 1 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): dẫn vào Ghi tên bài.
bài – số thập phân âm dùng để chỉ những đại 
lượng như nhiệt độ dưới 0 độ C (khoảng 1 phút).
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Phân số thập phân và số thập phân (20 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Sơ đồ phần số nguyên, phần thập phân trong khung Nhận xét – SGK Toán 6, tập hai, tr. 29.
a) Mục tiêu: HS viết phân số thập phân (dương, âm) dưới dạng số thập phân và ngược lại; nhận biết 
số thập phân âm, dương, số đối; đọc số thập phân, chỉ ra phần số nguyên, phần thập phân.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ1 (SGK tr. 29): Viết các phân số thập phân 17; HĐ1: 17 = 1,7; 34 = 0,34; 25 = 0,025 (mẫu là 
 10 10 100 1 000
34 ; 25 dưới dạng số thập phân. 10, 100, 1 000, có bao nhiêu chữ số 0 thì viết 
100 1 000
HĐ2 (SGK tr. 29): Viết các số đối của các phân phần thập phân đủ bấy nhiêu chữ số, thêm chữ số 
số thập phân trên. 0 vào trước nếu thiếu; chữ số 0 ở cuối phần thập 
 phân có thể bỏ, chẳng hạn 40 = 0,40 = 0,4).
Khung (SGK tr. 29): Số thập phân âm. Các phân 100
 17 34 25
số − 17; −34; −25 ; cũng được gọi là các phân số HĐ2: số đối lần lượt là − ; − ; − (cũng 
 10 100 1 000 10 100 1 000
 −17 −34 −25
thập phân. Ta viết − 17 = −1,7 và gọi −1,7 là số viết ; ; ).
 10 10 100 1 000
thập phân âm, đọc là “âm một phẩy bảy”. Các số Câu hỏi: đọc “âm hai trăm mười lăm phẩy bốn 
1,7; 0,34; 0,025; gọi là số thập phân dương, đôi trăm mười bảy”; chữ số 1 ở phần thập phân thuộc 
khi còn được viết là +1,7; +0,34; +0,025; hàng phần trăm; −215,417 = −215 417.
 1 000
Các số thập phân dương và các số thập phân âm 25 25
 Lỗi hay gặp: viết = 0,25 – sai vì 0,25 = , 
gọi chung là số thập phân. Các số 1,7 và −1,7 1 000 100
cũng là hai số đối nhau. mẫu 1 000 có ba chữ số 0 nên phải có ba chữ số ở 
 phần thập phân: .
Nhận xét (SGK tr. 29): Mọi phân số thập phân đều 0,025
viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại. 
Mỗi số thập phân gồm phần số nguyên viết bên 
trái dấu “,” và phần thập phân viết bên phải dấu 
“,”.
Câu hỏi (tự soạn): Đọc số −215,417 trên sơ đồ. 
Chữ số 1 ở phần thập phân thuộc hàng nào? Viết 
−215,417 dưới dạng phân số thập phân.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi (SGK tr. 29): Em hãy chỉ ra các số thập Câu hỏi: Hình 7.1a có 29,96; 14,26; 7,5; 3,4, số 
phân xuất hiện trong đoạn tin Hình 7.1a và Hình đối lần lượt −29,96; −14,26; −7,5; −3,4. Hình 7.1b 
7.1b. Tìm số đối của các số thập phân đó. có −4,2; −2,4, số đối lần lượt 4,2; 2,4. Các số 
Luyện tập 1 (SGK tr. 29): ❶ Viết các phân số 2020, 6, 25, 1, 19, 24 trong hai đoạn tin là số tự 
thập phân −5 ; − 798 dưới dạng số thập phân rồi nhiên (năm, giờ, ngày, tháng), không phải số thập 
 1 000 10
 phân viết có dấu phẩy.
tìm số đối của các số thập phân đó. ❷ Viết các số 
 Luyện tập 1: ❶ −5 = −0,005, số đối 0,005; 
thập phân xuất hiện trong đoạn tin Hình 7.1b dưới 1 000
dạng phân số thập phân. − 798 = −79,8, số đối 79,8. ❷ −4,2 = −42; 
 10 10
Bài 7.1 (SGK tr. 30): a) Viết các phân số thập −2,4 = −24.
phân sau dưới dạng số thập phân. 21; −35; −125; 10
 10 10 100 Bài 7.1 (SGV tr. 154): a) 2,1; −3,5; −1,25; −0,089; 
−89 . b) Chỉ ra các số thập phân âm viết được 
1 000 b) −3,5; −1,25; −0,089.
trong câu a. Bài 7.2 (SGV tr. 154): 1,2; −4,15; −19,2.
Bài 7.2 (SGK tr. 30): Tìm số đối của các số thập 
 Lỗi hay gặp ở Luyện tập 1 ❶: viết − 798 = −7,98 – 
phân sau: −1,2; 4,15; 19,2. 10
 sai vì −7,98 = − 798; mẫu 10 có một chữ số 0 nên 
 100
 phần thập phân chỉ có một chữ số.
 Tiêu chí: viết đúng, đọc đúng số thập phân; tìm 
 đúng số đối (đổi dấu, giữ nguyên phần số); chỉ 
 đúng các số thập phân âm.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1, HĐ2 Làm HĐ1, HĐ2 vào vở.
làm cá nhân; nhắc lại bằng ví dụ 7 = 0,7, 
 10
 7 = 0,07 (khoảng 6 phút cùng Bước 2).
100
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời hai HS nêu Ghi khung, nhận xét; đọc số; trả lời câu hỏi; tìm 
kết quả HĐ1, HĐ2. Giới thiệu khung Số thập số thập phân trong hai đoạn tin.
phân âm, cách đọc −1,7; chiếu sơ đồ −215,417, 
giới thiệu phần số nguyên, phần thập phân; nêu 
câu hỏi tự soạn (khoảng 7 phút). Giao Câu hỏi 
(khoảng 2 phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Giao Luyện tập 1; Làm Luyện tập 1 vào vở; nêu miệng đáp số 7.1, 
Bài 7.1, 7.2 làm miệng theo dãy: mỗi HS nêu một 7.2.
số (khoảng 5 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): phân số Ghi kết luận.
thập phân ↔ số thập phân; số đối chỉ đổi dấu. 
Nhận xét bằng lời.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
2.2. So sánh hai số thập phân (19 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS so sánh được hai số thập phân khác dấu, hai số thập phân âm; sắp xếp các số thập 
phân; dùng so sánh để trả lời câu hỏi về nhiệt độ.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi ôn (tự soạn): a) So sánh −7 và −3. b) So Câu hỏi ôn: a) −7 3; b) 6,15 < 6,2 vì 
sánh 6,15 và 6,2. phần số nguyên bằng nhau (6), hàng phần mười 
Khung (SGK tr. 30): Số thập phân âm nhỏ hơn 0 1 < 2.
và nhỏ hơn số thập phân dương. Nếu a, b là hai số Ví dụ – Giải (SGK tr. 30): a) 2,93 < 6,15 (vì 
thập phân dương và a > b thì −a < −b. 2 < 6); b) −25,3 < 1,5 (vì −25,3 là số âm và 1,5 là 
Ví dụ (SGK tr. 30): So sánh các số: a) 2,93 và số dương); c) −10,186 < −10,08 (vì 
6,15; b) −25,3 và 1,5; c) −10,186 và −10,08. 10,186 > 10,08).
Luyện tập 2 (SGK tr. 30): Sắp xếp các số sau Luyện tập 2: 8,9 > 8,152 (hàng phần mười 9 > 1) 
theo thứ tự từ bé đến lớn: 0; −8,152; 0,12; −8,9. nên −8,9 < −8,152; thứ tự từ bé đến lớn: −8,9; 
Vận dụng (SGK tr. 30): Đọc đoạn tin trong Hình −8,152; 0; 0,12.
7.1b và cho biết trong hai thời điểm, 19 giờ ngày Vận dụng: 4,2 > 2,4 nên −4,2 < −2,4; lúc 6 giờ 
24-1-2016 và 6 giờ ngày 25-1-2016, thời điểm nào ngày 25-1-2016 (−4,2 độ C) nhiệt độ xuống thấp 
nhiệt độ tại Pha Đin (Điện Biên) xuống thấp hơn. hơn lúc 19 giờ ngày 24-1-2016 (−2,4 độ C).
 Lỗi hay gặp: cho rằng 6,15 > 6,2 vì 15 > 2 – sai, 
 kiểm: 6,2 = 6,20 và 20 > 15, nên 6,15 < 6,2; ở 
 Luyện tập 2 xếp −8,152 9” – sai 
 cùng lý do: 8,9 = 8,900 > 8,152 nên −8,9 bé hơn.
 Tiêu chí: so sánh đúng, có lí do (dấu; so sánh hai 
 số dương rồi đổi chiều); sắp xếp đúng bốn số; trả 
 lời Vận dụng bằng câu có thời điểm và nhiệt độ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu hai câu hỏi Trả lời câu hỏi ôn; ghi khung.
ôn (khoảng 2 phút); chiếu khung so sánh, giải 
thích bằng câu a) (khoảng 3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS tự làm Ví Làm Ví dụ, Luyện tập 2 vào vở.
dụ trước khi xem lời giải; mời ba HS nêu lí do 
từng câu (khoảng 4 phút). Giao Luyện tập 2 làm 
cá nhân (khoảng 5 phút); HS lúng túng: gợi ý viết 
thêm chữ số 0 cho đủ hàng (8,900 và 8,152).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS lên Trình bày; lớp nhận xét.
bảng xếp Luyện tập 2; giao Vận dụng theo cặp, 
mời một cặp trả lời (khoảng 4 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): số âm < 0 Ghi kết luận; ghi việc về nhà.
< số dương; hai số âm: số nào có phần số (bỏ dấu) 
lớn hơn thì nhỏ hơn. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 
phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_24_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx