Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 37 trang Thu Hường 12/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 29. TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 25 Số tiết: 4
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 66 (Bài 29 dạy trong 4 tiết, tiết 64–67; tiết này: mục 3. Phép chia số thập 
phân). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được cách đưa phép chia hai số thập phân bất kì về phép chia hai số thập phân dương; dấu 
của thương (số bị chia và số chia cùng dấu, khác dấu).
2. Năng lực
– Thực hiện được phép chia số thập phân (có số âm): đưa phép chia hai số thập phân dương về phép 
chia hai số tự nhiên, đặt tính, đặt dấu cho thương.
– Giải được bài toán thực tiễn về số dư tài khoản bằng phép chia số thập phân; kiểm tra kết quả bằng 
phép nhân ngược.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, cẩn thận khi đặt tính chia; trách nhiệm: hiểu ý nghĩa khoản vay, khoản nợ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 32–34; máy chiếu hoặc giấy khổ lớn viết sẵn phép đặt tính HĐ5, Ví dụ 
3; khung kiến thức chia số thập phân; đề Luyện tập 3, Vận dụng 3.
– HS: SGK, vở có Bài 7.6a, b, 7.7a, 7.11 (giao ở tiết 65); đã ôn đặt tính chia số thập phân (Tiểu học); 
máy tính cầm tay nếu có (để kiểm ở nhà).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở Bài 7.6a, b, 7.7a, 7.11 (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: GV nắm được HS đã làm bài về nhà; HS nhắc lại phép nhân số thập phân và thấy cần 
phép chia số thập phân.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Kiểm vở: Bài 7.6a, b, 7.7a, 7.11 (SGK tr. 34, giao Đáp số để GV lướt vở: 7.6 (SGV tr. 158) a) 
ở tiết 65). −77,625; b) 0,76375. 7.7a (tự giải) 
Câu hỏi (tự soạn): Ở Bài 7.11, vì sao tính số tấn (−4,125) ⋅ 0,01 = −0,04125. 7.11 (SGV tr. 159) 
gỗ bằng phép nhân 3,674 ⋅ 4,4 chứ không phải 3,674 ⋅ 4,4 = 16,1656 (triệu tấn gỗ).
phép chia 3,674:4,4? Câu hỏi: mỗi tấn giấy cần 4,4 tấn gỗ, nên số tấn 
 gỗ gấp 4,4 lần số tấn giấy – phép nhân. Kiểm: số 
 gỗ phải nhiều hơn số giấy; 16,1656 > 3,674, còn 
 3,674:4,4 < 1 thì ít hơn số giấy – vô lí.
 Tiêu chí: HS giải thích bằng “mỗi tấn giấy cần 4,4 
 tấn gỗ”. Nhận xét bằng lời.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở, đối chiếu.
HS mở vở; đọc đáp số.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Lướt vở, ghi tên Suy nghĩ câu hỏi.
HS chưa làm (khoảng 2 phút); nêu câu hỏi tự 
soạn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời; lớp bổ sung.
(khoảng 1 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); dẫn vào Ghi tên mục 3.
mục 3: đã cộng, trừ, nhân được số thập phân có số 
âm, nay học phép chia (khoảng 1 phút).
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Quy tắc chia số thập phân (15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS đặt tính chia hai số thập phân dương; đưa phép chia có số âm về chia hai số thập 
phân dương như với số nguyên; ghi khung quy tắc và quy tắc thực hành.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ5 (SGK tr. 32): Tính: 31,5:1,5. HĐ5: số chia 1,5 có một chữ số ở phần thập phân, 
Câu hỏi ôn (tự soạn, trước HĐ6; theo gợi ý SGV dịch dấu phẩy của số bị chia và số chia sang phải 
tr. 156): Tính (−10):2 và (−10):(−2). một chữ số: 31,5:1,5 = 315:15 = 21. Kiểm: 
HĐ6 (SGK tr. 32): Thực hiện các phép tính sau 21 ⋅ 1,5 = 31,5.
bằng cách quy về phép chia hai số thập phân Câu hỏi ôn: (−10):2 = −5; (−10):(−2) = 5.
dương tương tự như với số nguyên: a) (−31,5):1,5; HĐ6: a) (−31,5):1,5 = −(31,5:1,5) = −21; b) 
b) (−31,5):(−1,5). (−31,5):(−1,5) = 31,5:1,5 = 21.
Khung (SGK tr. 33): Chia hai số cùng dấu: Quy tắc thực hành (theo gợi ý SGV tr. 157): bỏ 
(−a):(−b) = a:b với a,b > 0. Chia hai số khác dấu: dấu “−” của số bị chia và số chia, đặt tính chia 
(−a):b = a:(−b) = −(a:b) với a,b > 0. như hai số thập phân dương; số bị chia và số chia 
 cùng dấu thì giữ kết quả, khác dấu thì thêm dấu 
 “−” vào trước kết quả. Lưu ý GV: số chia phải 
 khác 0; số bị chia bằng 0 thì thương bằng 0.
 Lỗi hay gặp ở HĐ5: chỉ dịch dấu phẩy ở số chia, 
 viết 31,5:15 = 2,1 – sai vì phải dịch dấu phẩy ở cả 
 số bị chia; kiểm: 2,1 ⋅ 1,5 = 3,15 ≠ 31,5.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Treo phép đặt Đặt tính HĐ5; một HS chữa trên bảng.
tính HĐ5; giao HĐ5 làm cá nhân, sau 2 phút mời 
một HS có kết quả đúng lên bảng trình bày cách 
đặt tính (khoảng 4 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét cách Trả lời câu hỏi ôn; làm HĐ6.
trình bày; nêu câu hỏi ôn, giao HĐ6 theo cặp 
(khoảng 5 phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu Trình bày; ghi khung và quy tắc thực hành.
HĐ6; chiếu khung kiến thức, nêu quy tắc thực 
hành; đi kiểm HS ghi vở đúng, đủ (khoảng 5 
phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): dấu của Ghi kết luận.
thương như dấu của tích (cùng dấu – dương, khác 
dấu – âm); số chia khác 0. Nhận xét bằng lời 
(khoảng 1 phút).
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
2.2. Câu hỏi về dấu của thương (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS nêu được khi nào thương của hai số là số dương, số âm; bác được câu trả lời sai bằng 
phản ví dụ.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi (SGK tr. 33): Thương của hai số khi nào Câu hỏi (SGV không giải; tự giải): với số bị chia 
là số dương? Khi nào là số âm? khác 0 và số chia khác 0, thương là số dương khi 
 hai số cùng dấu, là số âm khi hai số khác dấu. Số 
 bị chia bằng 0 thì thương bằng 0 – không dương, 
 không âm.
 Phản ví dụ cho câu trả lời sai hay gặp: “thương âm 
 khi số bị chia âm” – sai vì (−10):(−2) = 5 > 0; 
 “thương dương khi số chia dương” – sai vì 
 (−10):2 = −5 < 0.
 Tiêu chí: nêu đúng hai trường hợp, có điều kiện 
 khác 0.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu câu hỏi Suy nghĩ cá nhân.
SGK (khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời vài HS trả lời Trả lời.
nhanh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Với câu trả lời sai, Thử phản ví dụ, sửa câu trả lời.
đưa phản ví dụ ở c) (khoảng 1 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi kết luận.
phút).
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
2.3. Ví dụ 3 (7 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS trình bày phép chia hai số thập phân khác dấu theo quy tắc, biết đưa phép chia hai số 
thập phân dương về phép chia hai số tự nhiên.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 3 (SGK tr. 33): 24,25:(−0,625). Ví dụ 3 – Giải (SGK tr. 33): 24,25:(−0,625)
Câu hỏi (tự soạn): Vì sao viết 24,25 thành 24,250 = −(24,250:0,625) (chia hai số khác dấu)
trước khi bỏ dấu phẩy? Kiểm lại kết quả bằng = −(24 250:625) = −38,8 (chia hai số thập phân 
phép nhân thế nào? dương).
 Câu hỏi: số chia 0,625 có ba chữ số ở phần thập 
 phân, nên viết thêm một chữ số 0 để số bị chia 
 cũng có ba chữ số ở phần thập phân, rồi bỏ dấu 
 phẩy ở cả hai số (cùng nhân với 1 000) – thương 
 không đổi. Đặt tính 24 250:625 = 38,8. Kiểm: 
 (−38,8) ⋅ (−0,625) = 24,25.
 Tiêu chí: trình bày đủ các bước như lời giải SGK, 
 có đặt tính.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Ví dụ 3; Theo dõi, ghi vào vở.
chữa mẫu bước đổi dấu (khoảng 2 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hướng dẫn đặt Đặt tính, ghi lời giải.
tính 24 250:625 trên bảng, HS đặt tính theo 
(khoảng 3 phút); nêu câu hỏi tự soạn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời; kiểm bằng phép nhân.
câu hỏi (khoảng 1 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): đưa về hai Ghi kết luận.
số tự nhiên bằng cách dịch dấu phẩy cả hai số 
cùng số chữ số. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 
phút).
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_25_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx