Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 28 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 75 (Luyện tập chung sau Bài 31, dạy trong 2 tiết 74–75; tiết này: chữa Bài 7.24, 7.25, đặt tính chia và làm tròn, bài toán thực tế). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố phép chia số thập phân, làm tròn số thập phân, hai bài toán về tỉ số phần trăm (Bài 29–31). 2. Năng lực – Đặt tính chia hai số thập phân, làm tròn thương đến hàng được yêu cầu; nhận ra bài toán thuộc loại tìm giá trị phần trăm của một số hay tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó; giải bài toán thực tế về tiền hàng, thuế, sản lượng, nồng độ dung dịch, tăng và giảm theo phần trăm. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng chế độ làm tròn (Fix) của máy tính cầm tay để làm tròn kết quả phép chia và tỉ số phần trăm đến hàng đã chọn, đối chiếu với kết quả làm tay, đưa máy về chế độ hiển thị thường. 3. Phẩm chất – Cẩn thận khi đặt tính và làm tròn; trung thực khi đối chiếu kết quả; có ý thức kiểm tra hoá đơn khi mua hàng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 40–41; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi đề Bài 7.24, 7.25, các phép chia ở Hoạt động 3.1, đề hai bài toán ở Hoạt động 4 và bảng ở Hoạt động 3.2; một máy tính cầm tay Casio fx- 570VN PLUS để bấm mẫu. – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 3.2 trên máy sẽ dùng, sau đó đưa máy về chế độ tính toán thông thường (MODE 1, COMP) và hiển thị thường (Norm 1). Máy của từng cặp HS cũng được đưa về hai thiết lập này ở dòng 0 của Hoạt động 3.2, trước mọi phép tính, và trả về Norm 1 ở dòng 6. Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK, vở có Bài 7.24, 7.25 (giao ở tiết 73) và bài làm thêm giao ở tiết 74 ( 47,25:3,5; 20:7 làm tròn đến hàng phần trăm); máy tính cầm tay nếu có (dặn ở tiết 74). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở, nhận dạng hai bài toán về tỉ số phần trăm (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm việc làm bài ở nhà; HS nhắc lại hai bài toán về tỉ số phần trăm và nhận ra mỗi bài 7.24b, 7.25 thuộc bài toán nào. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở: Bài 7.24, 7.25 (SGK tr. 41) và bài làm (1) Bài toán 1: tìm m% của a, ta tính a ⋅ m . Bài 100 thêm giao ở tiết 74. toán 2: tìm một số khi biết m% của số đó là b, ta Câu hỏi (tự soạn): (1) Muốn tìm m% của số a ta tính b: m (Bài 31, SGK tr. 39–40). 100 làm thế nào? Muốn tìm một số khi biết m% của số (2) Bài 7.24b: biết tổng số tiền hàng, tìm 10% của đó là b ta làm thế nào? (2) Ở Bài 7.24b (thuế bằng nó – Bài toán 1. Bài 7.25: biết 30% của sản lượng 10% tổng số tiền hàng) và Bài 7.25 (201 nghìn tấn thế giới là 201 nghìn tấn, tìm sản lượng thế giới – là khoảng 30% sản lượng thế giới), em dùng bài Bài toán 2. toán nào? Tiêu chí: nêu đúng hai cách tính và chọn đúng bài toán cho mỗi bài. Nhận xét bằng lời; ghi tên HS chưa làm bài ở nhà để hỗ trợ ở Hoạt động 2. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở; đọc lại hai bài toán trong SGK nếu cần. HS mở vở; đi kiểm nhanh vài bàn; nêu câu hỏi (1), (2) (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS suy nghĩ Viết nhanh hai công thức và tên bài toán của cá nhân (khoảng 1 phút). 7.24b, 7.25 ra nháp. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời Trả lời; lớp bổ sung. (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nêu kế Ghi tên bài. hoạch tiết: chữa 7.24, 7.25, đặt tính chia và làm tròn, làm tròn bằng máy, bài toán thực tế (khoảng 1 phút). 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Luyện tập – chữa bài tập 2.1. Chữa Bài 7.24 – tiền hàng và thuế giá trị gia tăng (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tính tổng tiền hàng (nhân số thập phân), tính thuế bằng 10% tổng tiền hàng và số tiền phải trả; đổi đơn vị nghìn đồng sang đồng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 7.24 (SGK tr. 41): Cường ra siêu thị mua 3,5 7.24 (đáp số SGV tr. 166; các bước tự giải): a) kg khoai tây; 4 kg củ cải. Giá (chưa tính thuế) của Tiền khoai tây: 3,5 ⋅ 18 = 63 (nghìn đồng); tiền củ 1 kg khoai tây là 18 nghìn đồng; 1 kg củ cải là cải: 4 ⋅ 15,6 = 62,4 (nghìn đồng). Tổng số tiền 15,6 nghìn đồng. a) Tính tổng số tiền hàng; b) Khi hàng: 63 + 62,4 = 125,4 (nghìn đồng) = 125 400 thanh toán Cường phải trả thêm tiền thuế giá trị đồng. gia tăng VAT, được tính bằng 10% tổng số tiền b) Tiền thuế: 125,4 ⋅ 10 = 12,54 (nghìn đồng). Số 100 hàng. Tính số tiền Cường phải thanh toán. tiền phải thanh toán: 125,4 + 12,54 = 137,94 Câu hỏi thêm (tự soạn): Bạn Lan tính câu b) bằng (nghìn đồng) = 137 940 đồng. một phép tính: 125,4 ⋅ 110%. Cách của Lan có Câu hỏi thêm: đúng – số tiền phải trả bằng tiền đúng không? Vì sao? hàng (100%) cộng thuế (10%), tức 110% tiền hàng: 125,4 ⋅ 110 = 137,94 (nghìn đồng). 100 Lỗi hay gặp: viết đáp số 125,4 đồng (quên đơn vị nghìn đồng); câu b) chỉ trả lời tiền thuế 12 540 đồng, quên cộng tiền hàng. Tiêu chí: đủ ba phép tính câu a), hai phép tính câu b) (hoặc một phép tính 110%), đáp số 125 400 đồng, 137 940 đồng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đề 7.24; Một HS lên bảng; cả lớp mở vở đối chiếu. mời một HS đã làm lên bảng trình bày câu a), b) (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Trong lúc bạn viết, Làm câu hỏi thêm; HS chưa làm hoàn thiện câu HS dưới lớp làm câu hỏi thêm; GV hỗ trợ HS a). chưa làm: gợi ý tính riêng tiền từng loại rau (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Lớp nhận xét bài Nhận xét; trả lời. trên bảng; mời một HS trả lời câu hỏi thêm (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), nhấn Sửa bài. mạnh đơn vị nghìn đồng và cách tính 110% (khoảng 1 phút). Nhận xét bằng lời. 3 Biên soạn: Lop6.vn 2.2. Chữa Bài 7.25 – sản lượng hạt tiêu (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó; dùng ý nghĩa thực tế để bác một kết quả nhầm bài toán. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 7.25 (SGK tr. 41): Theo báo điện tử 7.25 (đáp số SGV tr. 166; các bước tự giải): sản VINANET (14-2-2020), năm 2019 Việt Nam sản lượng thế giới khoảng 201: 30 = 201⋅100 = 670 100 30 xuất khoảng 201 nghìn tấn hạt tiêu. Như vậy, sản (nghìn tấn). Kiểm: 670 ⋅ 30 = 201. lượng hạt tiêu Việt Nam chiếm khoảng 30% sản 100 lượng hạt tiêu toàn thế giới. Em hãy tính sản Câu hỏi thêm: (1) Sản lượng thế giới gồm cả sản lượng hạt tiêu đã sản xuất trên toàn thế giới vào lượng của Việt Nam nên phải lớn hơn 201 nghìn năm 2019. tấn; 60,3 < 201 nên sai – Minh đã dùng Bài toán 1 Câu hỏi thêm (tự soạn): (1) Bạn Minh làm (tìm 30% của 201) thay cho Bài toán 2. (2) 201 ⋅ 30% = 60,3 (nghìn tấn). Không cần tính lại, 670−201 = 469 (nghìn tấn); 100%−30% = 70%. Tiêu chí: lập đúng phép chia cho 30 , đáp số em giải thích vì sao kết quả này chắc chắn sai. (2) 100 Sản lượng hạt tiêu của các nước còn lại khoảng khoảng 670 nghìn tấn, có phép kiểm; lí do ở câu bao nhiêu nghìn tấn, chiếm bao nhiêu phần trăm (1) dựa vào “toàn thế giới lớn hơn một phần của sản lượng thế giới? nó”. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS Đọc đề; nêu phép tính. đọc đề, nêu phép tính (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đối chiếu vở, Trao đổi theo cặp. làm câu hỏi thêm theo cặp (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời Trình bày; lớp nhận xét. (1), (2) (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): đọc kĩ đề Ghi kết luận. để biết đã biết số nào – phần trăm của số nào (khoảng 1 phút). 4 Biên soạn: Lop6.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập – đặt tính chia và làm tròn kết quả 3.1. Đặt tính chia, làm tròn thương (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS đặt tính chia hai số thập phân (đưa số chia về số tự nhiên), chia tiếp khi còn dư, làm tròn thương đến hàng được yêu cầu và kiểm bằng phép nhân. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đặt tính rồi tính (a là bài làm thêm giao ở tiết 74; a) Dời dấu phẩy ở cả số bị chia và số chia sang c tự soạn): phải một chữ số: 47,25:3,5 = 472,5:35. a) 47,25:3,5; c) 9,36:0,24. 4 7 2 , 5 35 3 5 13,5 1 2 2 1 0 5 1 7 5 1 7 5 0 Hạ chữ số 5 (đứng sau dấu phẩy) thì viết dấu phẩy vào thương: 472,5:35 = 13,5. Kiểm: 13,5 ⋅ 3,5 = 47,25. c) 9,36:0,24 = 936:24 (dời dấu phẩy sang phải hai chữ số): 9 3 6 24 7 2 39 2 1 6 2 1 6 0 936:24 = 39. Kiểm: 39 ⋅ 0,24 = 9,36. Lưu ý GV: mẫu ghi đủ các tích để dễ kiểm; lớp quen cách viết rút gọn (chỉ ghi số dư) như ở Tiểu học thì chấp nhận, miễn các số dư đúng và thẳng hàng. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_28_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



