Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 38. DỮ LIỆU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU (TIẾT 2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 29 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 78 (Bài 38, dạy trong 2 tiết 77–78; tiết này: mục 2. Thu thập dữ liệu thống kê). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết một số cách đơn giản để thu thập dữ liệu: quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi, thu thập từ nguồn có sẵn (sách báo, trang web, văn bản, bảng). 2. Năng lực – Thu thập và ghi lại dữ liệu trong tình huống đơn giản (đếm bạn đeo kính, gieo đồng xu, phiếu hỏi, đoạn văn bản, bảng cho trước) bằng cách kiểm đếm; chọn cách thu thập phù hợp với tình huống. – Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số): ghi kết quả khảo sát vào bảng tính kèm nguồn và ngày khảo sát, lưu tệp đúng tên, đúng thư mục, mở lại để kiểm dữ liệu đã lưu. 3. Phẩm chất – Trung thực khi trả lời phiếu hỏi và khi ghi kết quả; chủ động hoàn thành nhiệm vụ; có ý thức chấp hành luật giao thông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 70–72; phiếu hỏi của Hoạt động 2.2 in sẵn (mỗi HS một phiếu, mẫu ở mục b) của Hoạt động 2.2); máy tính nối máy chiếu có phần mềm bảng tính (Microsoft Excel hoặc phần mềm tương đương) cho Hoạt động 2.3; tạo trước thư mục “Toan6-ThongKe” trên máy; Hình 9.1 để chiếu. – HS: SGK, vở có Bài 9.1, 9.3, 9.4 (giao ở tiết 77); mỗi cặp một đồng xu (dặn ở tiết 77). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở Bài 9.1, 9.3, 9.4 (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm việc làm bài ở nhà; HS nhắc lại số liệu, dữ liệu không phải là số và cách phát hiện dữ liệu không hợp lí; GV dẫn sang câu hỏi “dữ liệu từ đâu mà có?”. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở Bài 9.1, 9.3, 9.4 (SGK tr. 72, giao ở tiết 9.1 (SGV tr. 196): cân nặng của trẻ sơ sinh (gam), 77). chiều cao trung bình của một số loại cây thân gỗ Câu hỏi (tự soạn): (1) Ở Bài 9.3, em làm thế nào (mét) là số liệu; quốc tịch của học sinh trong một để biết bảng có điểm không hợp lí? (2) Bảng của trường quốc tế không phải là số liệu. Bài 9.3 được lập bằng cách nào: hỏi từng bạn, 9.3 (hướng dẫn SGV tr. 196): cộng số học sinh đếm trong ảnh hay tra trên trang web? Còn những trong bảng: 18 + 12 + 5 + 1 = 36, nhiều hơn 35 cách nào khác để có dữ liệu? học sinh của lớp 6A – điểm không hợp lí. 9.4 (SGV tr. 196): Paris, Đà Nẵng. Câu hỏi: (1) so tổng số học sinh trong bảng với sĩ số lớp. (2) Chấp nhận câu trả lời hợp lí (thường là hỏi từng bạn trong lớp); các cách khác: quan sát, đếm, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi, tra sách báo, trang web – GV ghi lên góc bảng, chưa chốt, để HS kiểm lại ở cuối Hoạt động 2. Tiêu chí: đúng ba bài; nêu được ít nhất hai cách có dữ liệu. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở 9.1, 9.3, 9.4. HS mở vở; đi kiểm nhanh vài bàn; nêu hai câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời ba HS đọc Đọc kết quả; lớp đối chiếu. nhanh kết quả ba bài (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hỏi câu (1), (2); ghi Trả lời. các cách HS nêu lên góc bảng (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) phần bài Sửa bài; ghi tên mục. về nhà; giới thiệu mục 2 (khoảng 1 phút). 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Thu thập dữ liệu thống kê 2.1. Quan sát và làm thí nghiệm (HĐ3, HĐ4) (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS thu thập dữ liệu bằng quan sát (đếm bạn đeo kính) và bằng làm thí nghiệm (gieo đồng xu 10 lần), ghi kết quả bằng kiểm đếm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 70): Quân muốn thu thập số liệu về HĐ3: kết quả là số bạn đeo kính thực tế của lớp. số lượng học sinh đeo kính trong một số lớp học Cách làm: đếm theo từng dãy bàn, cộng lại; đếm để làm một dự án học tập. Em hãy giúp Quân hai lần (hai bạn đếm độc lập) để kiểm. Đây là thu bằng cách quan sát và đếm xem lớp em có bao thập dữ liệu bằng quan sát. nhiêu bạn đeo kính. HĐ4: mỗi cặp ghi đúng 10 gạch; số gạch ở “mặt HĐ4 (SGK tr. 70): Vuông gieo một đồng xu 5 lần sấp” cộng số gạch ở “mặt ngửa” bằng 10 (ví dụ 6 và ghi lại kết quả như bảng bên (mỗi gạch ứng với gạch sấp, 4 gạch ngửa). Kết quả các cặp có thể một lần xuất hiện). Em hãy gieo một đồng xu 10 khác nhau – không có đáp án duy nhất. Đây là thu lần và ghi lại kết quả theo cách tương tự. thập dữ liệu bằng làm thí nghiệm. Bảng của Vuông (SGK tr. 70) và bảng để HS kẻ Gợi ý kiểm đếm (theo SGV tr. 195): có thể vẽ vào vở: gạch chéo như SGK, hoặc đánh dấu theo ô vuông Kết quả của Kết quả của (bốn cạnh và một đường chéo cho mỗi nhóm 5) để Vuông (5 lần) em (10 lần) dễ đếm. Mặt sấp /// Tiêu chí: số bạn đeo kính đếm hai lần trùng nhau; bảng gieo xu đủ 10 gạch, tổng đúng. Mặt ngửa // Ghi chú (SGK tr. 70): mỗi đồng xu có hai mặt; mặt ghi giá trị của đồng xu gọi là mặt sấp, mặt còn lại gọi là mặt ngửa. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ3 cho Nhận nhiệm vụ; chuẩn bị đồng xu. cả lớp, HĐ4 theo cặp (một bạn gieo, một bạn ghi, gieo trên mặt bàn, tránh làm rơi) (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời hai HS đếm Đếm; gieo và kiểm đếm. độc lập số bạn đeo kính; các cặp gieo xu, ghi bảng (khoảng 4 phút). Cặp không có đồng xu: GV cho mượn hoặc ghép với cặp bên cạnh. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai bạn đọc kết quả Báo cáo; so kết quả. đếm; ba cặp đọc kết quả gieo xu; GV ghi lên bảng (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): HĐ3 là Ghi hai cách thu thập. quan sát, HĐ4 là làm thí nghiệm; kết quả gieo xu của các cặp khác nhau là bình thường (khoảng 1 phút). 3 Biên soạn: Lop6.vn 2.2. Lập phiếu hỏi (HĐ5) và kết luận (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS trả lời phiếu hỏi, tổng hợp bằng kiểm đếm, tìm cách được nhiều bạn chọn nhất; phát biểu các cách thu thập dữ liệu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ5 (SGK tr. 70): Trong giờ học môn Giáo dục Kết quả phụ thuộc lớp; ví dụ minh hoạ cách tổng công dân, em được giao nhiệm vụ khảo sát cách hợp (lớp 36 HS có mặt): nói với mọi người sự thật xử lí của các bạn trong lớp khi phát hiện bạn của 8; khuyên bạn tự nói ra sự thật 25; không làm gì mình chưa trung thực. Em hãy làm khảo sát trong cả 2; cách làm khác 1; tổng 8 + 25 + 2 + 1 = 36 – lớp em theo các gợi ý sau: 1. Lập phiếu hỏi theo cách được nhiều bạn chọn nhất là “khuyên bạn mẫu dưới đây và phát cho các bạn trong lớp. 2. ”. Thu phiếu và tổng hợp như bảng dưới đây xem Kiểm: tổng số bạn chọn bằng số phiếu hợp lệ thu mỗi cách xử lí có bao nhiêu bạn lựa chọn. 3. Cách về; phiếu tích hai ô hoặc để trống thì tách riêng, nào được nhiều bạn chọn nhất? không tính vào bảng (liên hệ “dữ liệu không hợp Phiếu hỏi (SGK tr. 71; GV in sẵn, mỗi HS một lí” ở tiết 77). phiếu): Em sẽ làm gì khi phát hiện bạn của mình Lưu ý GV: phiếu không ghi tên để HS trả lời chưa trung thực? (Tích ✓ vào ô mà em chọn) □ trung thực; GV không nêu tên HS chọn “không Nói với mọi người sự thật. □ Khuyên bạn không làm gì cả”. Nhận xét hướng tới cách ứng xử trung nên làm như vậy, để bạn tự nói ra sự thật. □ thực (môn Giáo dục công dân). Không làm gì cả. □ Cách làm khác. Tiêu chí: mỗi tổ tổng hợp đúng số phiếu của tổ; Bảng tổng hợp (theo mẫu SGK tr. 71; mỗi gạch tổng cả lớp bằng số phiếu hợp lệ; trả lời đúng câu ứng với một bạn chọn) – mỗi tổ kẻ vào giấy: 3 theo số liệu của lớp. Cách xử lí Kiểm đếm Số bạn chọn Nói với mọi người sự thật Khuyên bạn không nên làm như vậy, để bạn tự nói ra sự thật Không làm gì cả Cách làm khác Khung kiến thức (SGK tr. 71): Có nhiều cách để thu thập dữ liệu như quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi, hay thu thập từ những nguồn có sẵn như sách báo, trang web, d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu; HS Trả lời phiếu; nộp cho tổ trưởng. tích ô trong 1 phút, không ghi tên; tổ trưởng thu phiếu của tổ (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi tổ kiểm đếm Kiểm đếm theo tổ. phiếu của tổ vào bảng tổng hợp (khoảng 3 phút); GV nhắc tách phiếu tích hai ô hoặc để trống. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Bốn tổ trưởng đọc Báo cáo; trả lời câu 3. số liệu; GV cộng trên bảng thành bảng của lớp (dùng ở Hoạt động 2.3); HS trả lời câu 3 (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt khung kiến Ghi khung kiến thức. thức; đối chiếu với các cách ghi ở góc bảng từ Hoạt động 1 (khoảng 1 phút). 2.3. Ghi chép và lưu trữ kết quả khảo sát bằng bảng tính (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS ghi kết quả khảo sát của lớp vào bảng tính kèm nguồn và ngày, lưu tệp đúng tên, đúng thư mục, mở lại để kiểm dữ liệu đã lưu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lí dữ liệu, thông Lưu ý GV: các bước viết theo Microsoft Excel tin và nội dung số). Trên máy GV nối máy chiếu, (hàm SUM, File → Save As như bảng tính ở các mở phần mềm bảng tính với một trang trống. Hai tiết 32, 69); phần mềm khác thì GV thử trước giờ HS lên thao tác, cả lớp theo dõi. và đổi tên mục cho đúng; chưa thử trên máy lớp. Bạn thứ nhất – ghi chép: ① gõ ở ô A1 “Cách xử Không có máy: một HS kẻ bảng vào bảng phụ, ghi lí”, ô B1 “Số bạn chọn”; ② gõ bốn cách xử lí vào dòng nguồn, không ghi minh chứng năng lực số. ô A2 đến A5 và số bạn chọn của lớp (bảng trên Kết quả dự kiến: bảng 2 cột, 4 dòng dữ liệu, ô B6 bảng lớp ở Hoạt động 2.2) vào ô B2 đến B5; ③ bằng tổng số bạn chọn (ví dụ minh hoạ ở Hoạt gõ ở ô A6 “Tổng”, ô B6 công thức =SUM(B2:B5) động 2.2: 36), dòng nguồn có lớp, ngày, số phiếu rồi nhấn Enter; ④ gõ ở ô A8 dòng nguồn: “Phiếu hợp lệ; tệp “Bai38-KhaoSat- ” nằm trong thư hỏi lớp , ngày / / , phiếu hợp lệ”. mục “Toan6-ThongKe”, mở lại thấy đúng dữ liệu. Bạn thứ hai – lưu trữ: ⑤ chọn File → Save As Câu hỏi: (1) Bằng nhau nếu gõ đúng; khác nhau (Lưu thành), chọn thư mục “Toan6-ThongKe”, đặt thì do gõ nhầm số, gõ thiếu một dòng hoặc kiểm tên tệp “Bai38-KhaoSat- - ” (ví dụ đếm sai – đối chiếu lại bảng trên bảng lớp. (2) Có Bai38-KhaoSat-6A-1504), bấm Save (Lưu); ⑥ nguồn và ngày thì người khác (và chính mình sau đóng tệp; ⑦ mở lại tệp từ thư mục “Toan6- này) biết dữ liệu lấy ở đâu, lúc nào, có còn dùng ThongKe”, đọc to ô B6 và dòng nguồn ở ô A8. được không; khảo sát lại thì đặt tên có ngày mới Câu hỏi (tự soạn; bạn thứ nhất trả lời (1), bạn thứ (ví dụ Bai38-KhaoSat-6A-2204) để giữ cả hai tệp hai trả lời (2), cả lớp bổ sung): (1) Ô B6 có bằng mà so sánh. số phiếu hợp lệ không? Nếu không bằng, có thể Minh chứng [TC1.1.3]: ghi riêng từng HS – bạn do đâu? (2) Vì sao phải ghi nguồn, ngày khảo sát thứ nhất: ghi chép đủ bảng, công thức tổng, dòng và đặt tên tệp có lớp, ngày? Nếu tuần sau khảo sát nguồn (bước ①–④); bạn thứ hai: lưu đúng tên, lại, em đặt tên tệp mới thế nào để không ghi đè tệp đúng thư mục, đóng và mở lại, kiểm dữ liệu (bước cũ? ⑤–⑦); kèm câu trả lời của mỗi em. Tiêu chí: bảng đúng số liệu của lớp; có dòng nguồn; tệp mở lại được, đúng tên, đúng thư mục. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_29_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



