Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Thu Hường 12/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 7 (Luyện tập chung sau Bài 1–5, SGK tr. 20–21). Thời gian thực hiện: 1 
tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Củng cố hai cách mô tả tập hợp; tập hợp các số tự nhiên; cách ghi số và giá trị của chữ số theo hàng 
trong hệ thập phân.
– Củng cố các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên và các tính chất của phép cộng, phép nhân.
2. Năng lực
– Vận dụng các phép tính với số tự nhiên để giải bài toán thực tế (khối lượng hàng, tiền điện theo bậc); 
giải thích cách chọn phép tính và kiểm tra kết quả.
– Tư duy và lập luận toán học: phân biệt chữ số với giá trị của chữ số; giải thích cách lập số nhỏ nhất 
thỏa mãn các điều kiện.
– Mô hình hoá toán học: tóm tắt bài toán thành bảng dữ kiện và phép tính.
– Giao tiếp, hợp tác: trình bày bảng tổng hợp theo nhóm, nhận xét lời giải của bạn bằng điều kiện của 
đề.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ; trung thực khi đối chiếu và sửa bài.
– Trách nhiệm khi làm việc nhóm; có ý thức sử dụng điện tiết kiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 20–21; máy chiếu hoặc bảng phụ; bốn tờ giấy A1 và bút dạ cho bốn 
nhóm.
– HS: SGK, vở, bút; xem lại Bài 1–5, đọc trước các ví dụ tr. 20 và làm trước Bài 1.31–1.33 (đã giao ở 
các tiết trước). Em nào chưa làm trước thì làm trong tiết theo cặp.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hệ thống kiến thức Bài 1–5 (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức Bài 1–5 qua ví dụ cụ thể, làm căn cứ cho các bài luyện tập.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Mỗi nhóm kẻ trên giấy A1 bảng hai cột “Nội dung Bảng của nhóm có đủ các ý được giao ở dòng 2 
kiến thức” và “Ví dụ, giải thích”; mỗi ý ghi một hoặc dòng 3; kí hiệu và phép tính đúng.
dòng. Cả nhóm kiểm kí hiệu và phép tính trước 
khi treo bảng.
Nhóm 1 và nhóm 3: viết tập hợp các số tự nhiên A = {0; 1; 2; 3} = {x ∈ N∣x < 4}.
nhỏ hơn 4 bằng hai cách; nêu tính chất giao hoán, 25 + 17 + 75 = (25 + 75) + 17 = 117; 
kết hợp của phép cộng, phép nhân và tính chất 4 ⋅ (20 + 3) = 4 ⋅ 20 + 4 ⋅ 3 = 80 + 12 = 92.
phân phối của phép nhân đối với phép cộng; tính Kiến thức cần chốt: a + b = b + a; 
hợp lí 25 + 17 + 75 và 4 ⋅ (20 + 3). (a + b) + c = a + (b + c); a + 0 = a;
 a ⋅ b = b ⋅ a; (a ⋅ b) ⋅ c = a ⋅ (b ⋅ c); a ⋅ 1 = a; 
 a ⋅ 0 = 0;
 a ⋅ (b + c) = a ⋅ b + a ⋅ c.
Nhóm 2 và nhóm 4: viết các phần tử đầu tiên của N = {0; 1; 2;  }; N∗ = {1; 2; 3;  }; 
N và N∗; so sánh 998 và 1 002; viết 3 405 thành 998 < 1 002.
tổng giá trị các chữ số và cho biết chữ số 4 có giá 3 405 = 3 ⋅ 1 000 + 4 ⋅ 100 + 0 ⋅ 10 + 5; chữ số 4 
trị bao nhiêu. ở hàng trăm, có giá trị 400.
 Ghi nhớ thêm: trong N, phép trừ a−b thực hiện 
 được khi a ≥ b; không có phép chia cho 0.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia bốn nhóm, Chọn người ghi, người trình bày; mỗi bạn nghĩ ví 
giao dòng 1–3 (hai nhóm cùng một nhiệm vụ); dụ trước khi trao đổi.
phát giấy A1, chỉ chỗ treo sản phẩm. Yêu cầu mỗi 
bạn viết hoặc giải thích ít nhất một ý, không dành 
thời gian trang trí.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho nhóm làm 3 Hoàn thành bảng; kiểm kí hiệu, điều kiện của tập 
phút. Hỏi nhóm 1, 3 vì sao ghép 25 với 75; hỏi hợp và giá trị theo hàng.
nhóm 2, 4 số 0 có thuộc cả N và N∗ không.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nhóm 1 và Chỉ vào sản phẩm khi giải thích; nhận xét bằng ví 
nhóm 2 trình bày ngắn; nhóm 3 và nhóm 4 bổ dụ, không chỉ nói đúng hay sai.
sung một chỗ cần sửa hoặc một cách tính khác.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt theo c) dòng Sửa ý chưa đúng vào vở; xác định nội dung cần 
2–3. Nhận xét việc dùng kí hiệu, chọn tính chất, luyện thêm.
phân biệt chữ số với giá trị. Giữ bảng nhóm trên 
bảng để tra khi chữa bài.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Luyện tập – Tập hợp và cách ghi số (19 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tập hợp và hệ thập phân; giải thích đủ các điều kiện của số cần 
tìm.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 1 (SGK tr. 20): Cho số n = 280 650. Bảng: trăm nghìn 2 (200 000); chục nghìn 8 (
a) Tìm chữ số hàng nghìn và chữ số hàng trăm 80 000); nghìn 0 (0); trăm 6 (600); chục 5 (50); 
nghìn của n. đơn vị 0 (0).
b) Viết tập hợp M các chữ số của n. a) Chữ số hàng nghìn là 0; chữ số hàng trăm nghìn 
c) Chữ số 8 và chữ số 6 trong số n có giá trị bằng là 2.
bao nhiêu? b) M = {2; 8; 0; 6; 5}; chữ số 0 chỉ viết một lần.
d) Biểu diễn số n thành tổng giá trị các chữ số của c) Chữ số 8 có giá trị 8 ⋅ 10 000 = 80 000; chữ số 
nó. 6 có giá trị 6 ⋅ 100 = 600.
Kẻ bảng vào vở, điền chữ số và giá trị theo hàng d) 280 650 = 2 ⋅ 100 000 + 8 ⋅ 10 000
rồi trả lời: +0 ⋅ 1 000 + 6 ⋅ 100 + 5 ⋅ 10 + 0 ⋅ 1;
 Hàng Chữ số Giá trị viết gọn:
 Trăm nghìn 280 650 = 2 ⋅ 100 000 + 8 ⋅ 10 000
 Chục nghìn +6 ⋅ 100 + 5 ⋅ 10 (SGK tr. 20).
 Nghìn 
 Trăm 
 Chục 
 Đơn vị 
Bài 1.31 (SGK tr. 21): Gọi A là tập hợp các số tự a) A = {4; 5; 6; 7}; A = {x ∈ N∣3 < x ≤ 7}.
nhiên lớn hơn 3 và không lớn hơn 7. b) 0; 1; 2; 3; 8; 9.
a) Viết tập hợp A bằng hai cách: liệt kê các phần Kiểm cả hai mốc: 3 ∉ A (không lớn hơn 3), 7 ∈ A 
tử và nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử. (không lớn hơn 7).
b) Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 10, những số 
nào không phải là phần tử của tập A?
Bài 1.32 (SGK tr. 21): Viết số tự nhiên nhỏ nhất: a) 1 000; b) 1 023; c) 2 046; d) 1 357 (SGV tr. 41).
a) có bốn chữ số; b) có bốn chữ số khác nhau; Cách chọn: chữ số hàng nghìn nhỏ nhất nhưng 
c) có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn; khác 0; mỗi hàng sau chọn chữ số nhỏ nhất còn 
d) có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ. được dùng.
Bài 1.33 (SGK tr. 21): Giá trị của mỗi chữ số phụ Chữ số 0 (SGV tr. 41), vì 
thuộc vào vị trí của nó; chẳng hạn chữ số 2 có giá 0 ⋅ 1 = 0 ⋅ 10 = 0 ⋅ 100 = = 0.
trị 2 ở hàng đơn vị, 20 ở hàng chục. Có một chữ 
số mà giá trị không thay đổi dù nằm ở bất kì vị trí 
nào. Đó là chữ số nào?
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cả lớp làm Đọc từng điều kiện, đánh dấu ý cần giải thích; 
dòng 1 vào vở; mời ba HS lên bảng chữa dòng 2, không chỉ chép đáp số.
3, 4. Yêu cầu gạch chân các điều kiện “lớn hơn”, 
“không lớn hơn”, “khác nhau”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ: dòng 1 – Làm vào vở, điền bảng theo hàng; đổi vở với bạn 
hỏi hai chữ số 0 có phải viết hai lần trong tập M cùng bàn, kiểm từng điều kiện.
không; dòng 2 – kiểm riêng hai mốc 3 và 7; dòng 
3 – HS viết 0246 thì hỏi số đó có mấy chữ số; 
dòng 4 – cho tính giá trị chữ số 0 ở hai hàng khác 
nhau.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Nhận xét bằng điều kiện của đề; sửa bài bằng bút 
bày dòng 1 và ba HS chữa dòng 2–4. Hỏi lớp: đã khác màu.
kể số 0 ở Bài 1.31b chưa; số vừa tìm có đủ bốn 
chữ số khác nhau không?
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c). Ghi nguyên nhân lỗi của mình: bỏ số 0, nhầm 
Nhận xét theo ba tiêu chí: dùng đúng kí hiệu tập hàng hoặc quên điều kiện khác nhau.
hợp; hiểu vị trí của chữ số; chọn số thỏa mãn mọi 
điều kiện. Không yêu cầu mọi HS viết các phần tử 
theo cùng thứ tự.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Khối lượng hàng trên xe (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Lập và giải bài toán dùng phép nhân kết hợp phép cộng; ghi đúng đơn vị.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1.34 (SGK tr. 21): Một xe ô tô chở 30 bao gạo Gạo: 30 ⋅ 50 = 1 500 (kg). Ngô: 40 ⋅ 60 = 2 400 
và 40 bao ngô. Biết rằng mỗi bao gạo nặng 50 kg, (kg).
mỗi bao ngô nặng 60 kg. Hỏi xe ô tô đó chở tất cả Cả xe: 1 500 + 2 400 = 3 900 (kg) (SGV tr. 41).
bao nhiêu kilôgam gạo và ngô? Viết gọn: 30 ⋅ 50 + 40 ⋅ 60 = 3 900 (kg).
Điền bảng tóm tắt rồi viết lời giải có đơn vị:
 Loại hàng Số bao Mỗi bao Cả loại 
 (kg) (kg)
 Gạo 
 Ngô 
Có thể lấy cùng một khối lượng mỗi bao cho cả Không, vì bao gạo và bao ngô nặng khác nhau; 
70 bao không? Vì sao? phải tính riêng từng loại rồi cộng.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Điền dữ kiện vào bảng; nêu đại lượng cần tìm.
cho cặp; hỏi đại lượng đã biết, đại lượng cần tìm 
và “có cộng ngay 30 với 50 được không?”.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho tính từng loại Viết lời giải có đơn vị; kiểm bằng tính nhẩm 
rồi cộng; gợi ý kiểm đơn vị để phát hiện việc cộng 3 ⋅ 5 = 15, 4 ⋅ 6 = 24.
số bao với số kilôgam. HS xong sớm viết thành 
một biểu thức.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Trình bày; trả lời dòng 2.
bày bảng, một cặp giải bằng biểu thức; hỏi dòng 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt 3 900 kg. Bổ sung đơn vị còn thiếu trong bài.
Nhận xét: dùng đủ dữ kiện, đúng phép tính, đúng 
đơn vị.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Tính tiền điện theo bậc (11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Tách lượng điện theo bậc giá và tính tiền theo dữ liệu của bài; có ý thức tiết kiệm điện.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1.35 (SGK tr. 21): Trong tháng 7 nhà ông 115 = 50 + 50 + 15.
Khánh dùng hết 115 số điện. Hỏi ông Khánh phải 50 ⋅ 1 678 = 83 900; 50 ⋅ 1 734 = 86 700; 
trả bao nhiêu tiền điện? Cho biết đơn giá: 50 số 15 ⋅ 2 014 = 30 210 (đồng).
đầu tiên là 1 678 đồng/số; 50 số tiếp theo (từ số 51 Tổng: 83 900 + 86 700 + 30 210 = 200 810 
đến số 100) là 1 734 đồng/số; 100 số tiếp theo (từ (đồng) (SGV tr. 41).
số 101 đến số 200) là 2 014 đồng/số.
Điền phiếu tính tiền, chỉ tính phần điện đã dùng ở 
mỗi bậc:
 Bậc Số điện Đơn giá Tiền 
 (đồng/số) (đồng)
 Số 1–50 1 678 
 Số 51–100 1 734 
 Số 101– 2 014 
 200
 Tổng 
Nêu một việc làm an toàn giúp gia đình em tiết Ví dụ chấp nhận: tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng; 
kiệm điện. rút sạc khi pin đã đầy; tận dụng ánh sáng tự nhiên. 
 Không chấp nhận việc tự sửa dây điện hay thiết bị 
 hỏng.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho đọc ba bậc Ghi 50, 50, 115−100 = 15; kiểm tổng bằng 115.
giá; giao cặp điền cột “Số điện” trước rồi mới tính 
tiền. Hỏi: đã qua 100 số thì bậc thứ ba có bao 
nhiêu số?
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx