Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 39 trang Thu Hường 12/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 42. KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ SỰ KIỆN TRONG TRÒ CHƠI, THÍ 
 NGHIỆM (TIẾT 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 32 Số tiết: 2
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 87 (Bài 42, dạy trong 2 tiết 87–88; tiết này: mục 1. Kết quả có thể). Thời 
gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được tính không đoán trước được trong kết quả của một số trò chơi, thí nghiệm; biết thế 
nào là kết quả có thể.
2. Năng lực
– Liệt kê được các kết quả có thể xảy ra trong các trò chơi, thí nghiệm đơn giản, không bỏ sót, không 
lặp lại.
– Lập luận để chỉ ra tập các kết quả có thể dựa vào suy luận, không dựa vào kết quả của một vài lần 
thực hiện.
– Năng lực số – [TC1.6.1] (Hiểu biết về trí tuệ nhân tạo): dùng phần mềm GeoGebra trên mạng để mô 
phỏng việc gieo xúc xắc; nêu được máy tính tạo ra kết quả gieo theo một quy tắc tính toán (thuật toán) 
chứ không gieo thật. Đây là phần làm quen với mô phỏng của yêu cầu PPCT; tiết này chưa đủ minh 
chứng cho việc giải thích nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI.
3. Phẩm chất
– Hứng thú học tập, ý thức tìm tòi; trung thực khi ghi kết quả thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 89–91; ảnh Ô cửa bí mật, bảng kết quả có thể, Hình 9.26, 9.27 và tranh 
Tranh luận (in ở các hoạt động dưới) để chiếu; mỗi nhóm một con xúc xắc, một túi kín có 3 quả bóng 
đỏ, 3 quả bóng xanh cùng cỡ (có thể thay bằng viên bi, nắp chai hai màu); máy tính có Internet nối 
máy chiếu, mở sẵn GeoGebra Classic (geogebra.org/classic) cho Hoạt động 3.4.
– HS: SGK, vở có hai biểu đồ và bốn câu trả lời của tiết 86.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở và trò chơi Ô cửa bí mật (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Trò chơi Ô cửa bí mật – SGK Toán 6, tập hai, tr. 89.
a) Mục tiêu: GV nắm sản phẩm dự án của tiết 86; HS thấy người chơi không thể biết trước mình nhận 
được phần thưởng gì.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Kiểm vở: hai biểu đồ của lớp (biểu đồ cột, biểu đồ Tiêu chí: hai biểu đồ đúng bảng của lớp, có tên, 
cột kép) và câu trả lời bốn câu hỏi ở Bước 4 (giao chú thích màu; bốn câu trả lời có số liệu; câu 4 
ở tiết 86). nêu được kết luận chỉ đúng cho lớp đã khảo sát. 
 Nhận xét bằng lời.
Mở đầu (SGK tr. 89): Trong trò chơi Ô cửa bí Không biết trước được: người chơi có thể gặp 
mật, người ta đặt ba phần thưởng gồm một chiếc ô may (chọn trúng ô cửa có ô tô) hoặc không gặp 
tô và hai con dê sau ba ô cửa. Người chơi sẽ chọn may (chọn trúng ô cửa có con dê) – SGV tr. 204–
ngẫu nhiên một ô cửa và nhận được phần thưởng 205 nêu mục đích này.
sau ô cửa đó. Liệu người chơi có may mắn nhận Câu hỏi: không biết chắc; chỉ biết phần thưởng là 
được phần thưởng là chiếc ô tô không? ô tô hoặc con dê.
Câu hỏi (tự soạn): Trước khi mở cửa, người chơi Tiêu chí: HS nêu được “có thể được, có thể 
có biết chắc mình được ô tô hay con dê không? không”; chưa cần thuật ngữ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ kiểm Mở vở; nghe tình huống.
vở vài bàn (khoảng 2 phút); chiếu ảnh, đọc tình 
huống, nêu câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời ba HS, mỗi Chọn ô cửa, đoán phần thưởng.
bạn chọn một ô cửa và đoán phần thưởng sau ô 
cửa đó (khoảng 1 phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hỏi lớp: trước khi Trả lời.
mở, bạn có biết chắc không (gộp bước 4, khoảng 
1 phút)?
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); dẫn vào Ghi tên bài, tên mục 1.
mục 1: có những trò chơi, thí nghiệm mà ta không 
đoán trước được kết quả; hôm nay học cách liệt kê 
mọi kết quả có thể (khoảng 1 phút).
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2. Kết quả có thể – Hoạt động 1, 2, 3 và hai câu hỏi (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bảng “Kết quả có thể trong một số trò chơi, thí nghiệm đơn giản” – SGK Toán 6, tập hai, tr. 90.
a) Mục tiêu: HS dự đoán, làm thí nghiệm, đọc lại kết quả, từ đó liệt kê các kết quả có thể của ba trò 
chơi, thí nghiệm; hiểu khái niệm kết quả có thể.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ1 (SGK tr. 89): Vuông và Tròn gieo một con HĐ1: mặt 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 
xúc xắc và quan sát mặt xuất hiện của nó. Có thể chấm, 6 chấm – 6 kết quả.
xảy ra những kết quả nào? HĐ2: Búa, Giấy, Kéo – 3 kết quả.
HĐ2 (SGK tr. 89): Vuông và Tròn đang chơi trò HĐ3: màu đỏ, màu xanh – 2 kết quả (lấy bóng mà 
oẳn-tù-tì. Em hãy liệt kê các kết quả Vuông có thể không nhìn vào túi là chọn ngẫu nhiên).
ra trong mỗi lần oẳn-tù-tì. Tiêu chí: đủ kết quả, không lặp; HĐ3 kết quả là 
HĐ3 (SGK tr. 89): Một túi có 3 quả bóng màu đỏ màu, không phải “quả thứ nhất, quả thứ hai ”.
và 3 quả bóng màu xanh có cùng kích thước. 
Không nhìn vào túi, lấy ra một quả bóng, ghi lại 
màu của quả bóng được lấy ra. Liệt kê các kết quả 
có thể xảy ra trong thí nghiệm này.
Kiến thức (SGK tr. 90): Các kết quả của trò chơi, a) (SGV tr. 205) Có hai kết quả có thể: ô tô và con 
thí nghiệm có thể xảy ra gọi là kết quả có thể. dê – hai con dê khác nhau nhưng người chơi chỉ 
Câu hỏi (SGK tr. 90): a) Liệt kê các kết quả có quan tâm phần thưởng là ô tô hay con dê.
thể về phần thưởng trong trò chơi Ô cửa bí mật; Tiêu chí: đúng hai kết quả và nêu được lí do 
 không tách hai con dê.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi (SGK tr. 90): b) Tìm một trò chơi, thí b) Ví dụ (SGV tr. 205 gợi ý): tung một đồng xu – 
nghiệm khác và liệt kê các kết quả có thể của trò sấp, ngửa; trò cá ngựa, phi tiêu Chấp nhận mọi 
chơi, thí nghiệm đó. ví dụ liệt kê đủ kết quả.
 Lưu ý GV (SGV tr. 204, vấn đề có thể khó): tung 
 2 đồng xu thì nhiều HS chỉ kể 3 kết quả (2 sấp, 2 
 ngửa, 1 sấp 1 ngửa); thực ra có 4 kết quả SS, SN, 
 NS, NN – “1 sấp 1 ngửa” gồm hai kết quả SN, 
 NS. Nếu HS nêu ví dụ này thì dùng để chốt; chưa 
 bắt buộc cả lớp.
 Tiêu chí: ví dụ có danh sách kết quả đầy đủ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia nhóm 4 Nhận dụng cụ, đọc HĐ1–3.
HS, phát xúc xắc và túi bóng; giao HĐ1–3: mỗi 
hoạt động trước hết dự đoán, sau đó làm 5 lần, ghi 
kết quả (khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm làm ba thí Dự đoán, làm thí nghiệm, ghi kết quả từng lần vào 
nghiệm (oẳn-tù-tì theo cặp), ghi kết quả từng lần, vở; liệt kê kết quả có thể.
rồi liệt kê kết quả có thể (khoảng 6 phút); GV 
nhắc lấy bóng không nhìn vào túi, trả bóng lại túi 
sau mỗi lần.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba nhóm đọc Báo cáo; đối chiếu với bảng; trả lời câu hỏi a), b).
kết quả đã ghi và danh sách kết quả có thể của 
mỗi thí nghiệm; chiếu bảng SGK tr. 90 để đối 
chiếu; nêu hai câu hỏi, HS trả lời cá nhân (khoảng 
5 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) và khái Ghi khái niệm và ba danh sách kết quả có thể vào 
niệm kết quả có thể (khoảng 2 phút). vở.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
3. Hoạt động 3: Luyện tập
3.1. Ví dụ 1 – quay tấm bìa (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình 9.26 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 90.
a) Mục tiêu: HS làm quen thí nghiệm quay tấm bìa, thấy kết quả không chắc chắn và liệt kê các kết 
quả có thể.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 1 (SGK tr. 90): Quay tấm bìa như Hình Giải (SGK tr. 90): a) Không thể chắc chắn mũi tên 
9.26 và ghi lại chữ cái trong ô mà mũi tên chỉ vào sẽ chỉ vào ô nào sau mỗi lần quay; b) Các kết quả 
sau khi tấm bìa dừng lại. a) Em có biết chắc chắn có thể của thí nghiệm này gồm A, B, C, D, E, F, 
mũi tên sẽ chỉ vào ô nào sau mỗi lần quay không? G, H. Có 8 kết quả có thể.
b) Liệt kê tất cả các kết quả có thể của thí nghiệm Tiêu chí: đủ 8 chữ cái, đếm đúng.
này. Có bao nhiêu kết quả có thể?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình Đọc đề.
9.26; HS đọc đề Ví dụ 1 (khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tự làm a), b) Làm bài.
vào vở (khoảng 1 phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời; Trả lời; đối chiếu.
lớp đối chiếu lời giải SGK (khoảng 1 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): liệt kê lần Ghi kết luận.
lượt theo một chiều quanh tấm bìa để không bỏ 
sót (khoảng 1 phút).
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_32_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx