Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 33 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 33 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP CHƯƠNG IX (TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 33 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 90 (Ôn tập chương IX, dạy trong 2 tiết 90–91; tiết này: Trò chơi xúc xắc – Luyện tập chung, SGK tr. 97). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Ôn tập kết quả có thể, sự kiện và xác suất thực nghiệm qua một trò chơi; củng cố số chẵn, số lẻ của tích hai số tự nhiên. 2. Năng lực – Thực hiện trò chơi như một thí nghiệm: ghi kết quả từng lượt, tổng hợp kết quả cả lớp, tính xác suất thực nghiệm và so sánh với dự đoán ban đầu. – Lập luận vì sao một người chơi có khả năng thắng cao hơn dựa vào các kết quả có thể. – Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): nhập kết quả trò chơi của các tổ vào bảng tính, dùng công thức tính tổng và tỉ số, ghi nguồn, lưu tệp đúng tên, đúng thư mục và mở lại. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): so sánh xác suất thực nghiệm tính được với dự đoán và với bảng các trường hợp có thể; nêu được kết luận chỉ đúng cho số ván lớp đã chơi. 3. Phẩm chất – Trung thực khi ghi kết quả, tôn trọng luật chơi; hợp tác trong cặp, trong tổ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 97; bảng lớp kẻ sẵn Bảng 9.10 (cột Cặp chơi số, E thắng, O thắng – đủ số cặp của lớp); máy tính nối máy chiếu có Microsoft Excel, đã tạo thư mục “Toan6-ThongKe” cho Hoạt động 2.3. – HS: SGK, vở có Bài 9.29–9.32 và câu 1 của trò chơi đã làm trước (giao ở tiết 89); mỗi cặp hai con xúc xắc (nếu được, một xanh một đỏ; không có thì đánh dấu một con). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở Bài 9.29–9.32 (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm bài về nhà của Bài 43; HS nhắc lại cách tính xác suất thực nghiệm trước khi chơi. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở Bài 9.29–9.32 (SGK tr. 96, giao ở tiết 9.29: a) 0,57; b) 0,65. 9.30: a) 24 lần; b) 17 lần ô 89): GV đọc đáp số, HS tự đối chiếu. xanh, 7 lần ô vàng; c) 17. 9.31: 13. 9.32: a) 0,43; b) 24 30 Câu hỏi (tự soạn): Xác suất thực nghiệm của một 0,78 (SGV tr. 208). sự kiện được tính bằng tỉ số nào? Câu hỏi: số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thực hiện thí nghiệm (trò chơi). Tiêu chí: HS chỉ ra bài sai của mình; 9.29 ghi tỉ số, không ghi số lần. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ đọc đáp Đối chiếu vở. số; nêu câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Lướt vở vài bàn Sửa chỗ sai. (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời. câu hỏi (gộp bước 4, khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); giới thiệu Ghi tên bài. tiết ôn tập: chơi một trò chơi xúc xắc rồi dùng xác suất thực nghiệm để xem ai có khả năng thắng cao hơn. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Ôn tập qua trò chơi 2.1. Luật chơi và dự đoán (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS hiểu luật chơi, dự đoán người có khả năng thắng cao hơn và nêu lí do. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập chung – Trò chơi xúc xắc (SGK tr. Câu 1: câu trả lời mở – chấp nhận mọi dự đoán có 97). Chuẩn bị: Hai con xúc xắc xanh và đỏ. Cách lí do; ghi lại dự đoán của cả lớp (số bạn chọn E, chơi: Hai người chơi bốc thăm hoặc oẳn tù tì để chọn O) lên góc bảng để đối chiếu ở Hoạt động chọn người chơi trước và mang tên E (Even 2.4. number), người chơi sau mang tên O (Odd Câu hỏi: 3 ⋅ 4 = 12 là số chẵn – E được 1 điểm; number). Hai người chơi lần lượt gieo đồng thời 3 ⋅ 5 = 15 là số lẻ – O được 1 điểm. hai con xúc xắc. Ở mỗi lần gieo, nếu tích số chấm Lưu ý GV: “E” (Even – chẵn), “O” (Odd – lẻ) chỉ xuất hiện trên hai con xúc xắc là số lẻ thì O được là tên gọi; mỗi lần gieo chỉ một người được điểm. 1 điểm, là số chẵn thì E được 1 điểm. Ai được 20 Ván dừng khi một người được 20 điểm. điểm trước là người thắng. Tiêu chí: HS tính đúng tích, xác định đúng người 1. (SGK tr. 97) Em đọc luật chơi trên và dự đoán được điểm; dự đoán có nêu lí do. xem trong hai người chơi, ai là người có khả năng thắng cuộc cao hơn. Câu hỏi (tự soạn): Ra 3 và 4 thì ai được điểm? Ra 3 và 5 thì sao? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: HS mở SGK tr. Đọc luật; trả lời. 97, một HS đọc luật chơi; GV nêu câu hỏi tự soạn (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS ghi dự đoán Ghi dự đoán và lí do. câu 1 vào vở (đã nghĩ trước ở nhà) (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV hỏi nhanh: ai dự Giơ tay. đoán E, ai dự đoán O; ghi số bạn lên góc bảng (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): nhắc luật; Chuẩn bị chơi. chưa kết luận ai đúng – sẽ kiểm bằng trò chơi (khoảng 1 phút). 3 Biên soạn: Lop6.vn 2.2. Chơi theo cặp và ghi kết quả (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Mỗi cặp chơi một ván, ghi đủ kết quả từng lượt theo mẫu Bảng 9.9. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 2. (SGK tr. 97) Chia lớp thành từng cặp hai người Ví dụ cách ghi (theo SGK tr. 97): lần 1 ra 1; 4 – chơi. Mỗi cặp chơi một ván (tức là chơi đến lúc có tích 4 chẵn – điểm E 1, điểm O 0; lần 2 ra 5; 3 – người thắng) và ghi lại kết quả theo mẫu Bảng tích 15 lẻ – điểm E 1, điểm O 1; ; lần 25 ra 2; 1 9.9. – điểm E 20, điểm O 5 – E thắng. Mỗi cặp kẻ bảng vào vở theo mẫu (tự soạn theo Kết quả của các cặp có thể khác nhau. Số lần tung Bảng 9.9; số điểm ghi là điểm cộng dồn sau mỗi một ván không cố định, ít nhất 20 lần; GV dự kiến lần tung): thời gian: mô phỏng 20 000 ván trên máy cho một Lần tung Số chấm Điểm E Điểm O nửa số ván kết thúc sau không quá 26 lần tung, xuất hiện ván dài nhất 39 lần. 1 Lưu ý GV: lớp lẻ thì một nhóm ba bạn – hai bạn 2 chơi, một bạn ghi bảng. Nhắc mỗi lần tung cả hai con xúc xắc cùng lúc, tính tích trước khi ghi điểm; ván dừng ngay khi có người đủ 20 điểm. Kết quả: □ E thắng □ O thắng Số lần Tiêu chí: bảng ghi đủ các lần tung; ở dòng cuối, tung: điểm E cộng điểm O bằng số lần tung; đánh dấu đúng người thắng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Ghép cặp, bốc Ghép cặp, kẻ bảng. thăm chọn E, O; kẻ bảng (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Các cặp chơi đến Gieo, tính tích, ghi điểm từng lần. khi có người thắng (khoảng 10 phút); GV đi các bàn kiểm cách tính tích và ghi điểm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mỗi cặp đọc kết quả Báo kết quả cho tổ. cho tổ trưởng; tổ trưởng ghi số ván E thắng, O thắng, tổng số lần tung và tổng điểm E của tổ vào giấy (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): kiểm Kiểm lại bảng của cặp. điểm E + điểm O = số lần tung ở vài cặp (khoảng 1 phút). 4 Biên soạn: Lop6.vn 2.3. Tổng hợp kết quả cả lớp trên bảng tính (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tổng hợp kết quả cả lớp theo mẫu Bảng 9.10, nhập vào bảng tính và tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện E thắng, O thắng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 3. (SGK tr. 97) Tổng hợp lại kết quả chơi của cả Bảng 9.10: từng cặp đánh dấu x vào cột người lớp theo mẫu Bảng 9.10. thắng trên bảng lớp (mẫu SGK có hàng 2 là O Cặp chơi số E thắng O thắng thắng chỉ là ví dụ cách ghi). 1 x Câu 4: số ván bằng số cặp. Xác suất thực nghiệm của sự kiện E thắng là: 2 x số ván E thắng 4. (SGK tr. 97) Từ dữ liệu Bảng 9.10, hãy tính xác số ván của sự kiện O thắng là: suất thực nghiệm của các sự kiện E thắng, O thắng. Dựa vào kết quả tính được, khả năng E hay số ván O thắng O thắng là cao hơn? Dự đoán ban đầu của em có số ván chính xác không? Kết luận theo số liệu của lớp: so sánh hai xác suất thực nghiệm vừa tính; sự kiện nào có xác suất thực nghiệm lớn hơn thì theo số liệu của lớp, người đó có khả năng thắng cao hơn; đối chiếu với dự đoán ở câu 1. Ví dụ với bộ số mẫu ở dưới (20 ván, E thắng cả 20 ván): xác suất thực nghiệm của E thắng là 1, của O thắng là 0 – theo số liệu này khả năng E thắng cao hơn, dự đoán E khớp kết quả. Số liệu của lớp cho kết quả khác thì kết luận theo số liệu đó; Hoạt động 2.4 tìm lí do bằng các kết quả có thể. Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông Chạy thử ngày 11/10/2026 trên Microsoft Excel tin và nội dung số). Trên máy GV nối máy chiếu, của máy soạn với bộ số mẫu (mỗi tổ 5 cặp, E mở Excel, trang tính trống; hai HS lên máy, các tổ thắng cả 5 ván; số lần tung 131, 128, 136, 129; trưởng đọc số của tổ. điểm E mỗi tổ 100): hàng Cả lớp 20; 20; 0; 524; Bạn thứ nhất – nhập: ① gõ vào A1 đến F1: Tổ, 400; B7 = 1; B8 = 0; B9 = 0,7633 (làm tròn Số cặp, E thắng, O thắng, Số lần tung, Điểm E; 0,76); lưu tệp .xlsx, mở lại đủ số liệu và công ② gõ Tổ 1 đến Tổ 4 vào A2 đến A5 và số liệu thức. Trên lớp dùng số thật của các tổ. từng tổ vào các cột B đến F. A B C D E F 1 Tổ Số E O Số lần Điểm cặp thắng thắng tung E 2 Tổ 1 5 5 0 131 100 6 Cả 20 20 0 524 400 lớp 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_33_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



