Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Thu Hường 12/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 13 (Bài 8 dạy trong 2 tiết; tiết này: quan hệ chia hết, ước và bội). Thời 
gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được quan hệ chia hết; sử dụng đúng kí hiệu ⋮ (chia hết) và ⋮ (không chia hết).
– Nhận biết được khái niệm ước và bội của một số tự nhiên; kí hiệu Ư(a), B(b).
2. Năng lực
– Tìm được các ước của một số tự nhiên nhỏ; tìm được các bội của một số trong giới hạn cho trước.
– Tư duy và lập luận toán học: dùng phép chia hoặc phép nhân để giải thích một số có là ước, là bội 
của số khác hay không; kiểm đủ các giá trị trong giới hạn.
– Giải quyết vấn đề toán học: dùng ước của tổng số người để chia đều thành các nhóm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: thử chia đủ các số, kiểm lại từng danh sách.
– Trung thực: báo cáo đúng kết quả của cặp, của nhóm.
– Trách nhiệm: hoàn thành phần việc được giao khi làm theo nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 29–31, 33; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu tranh, hộp kiến thức và 
các câu hỏi.
– HS: SGK, vở, bút; ôn lại phép chia hết và phép chia có dư (SGV tr. 51); bài chuẩn bị 17:5, 20:5 giao 
ở tiết trước.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Chia đều phần thưởng (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhận ra câu hỏi chia đều gắn với phép chia hết; nêu được vấn đề sẽ học trong bài.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Kiểm bài chuẩn bị: Tìm thương và số dư của 17:5 17 = 5 ⋅ 3 + 2: thương 3, dư 2; 20 = 5 ⋅ 4: thương 
và 20:5. Hai phép chia khác nhau ở điểm nào? 4, dư 0. Phép chia có số dư 0 là phép chia hết, 
Tình huống (SGK tr. 29): Lớp 6A được Hội cha phép chia có số dư khác 0 là phép chia có dư.
mẹ học sinh thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng Chấp nhận dự đoán “được” hoặc “không được” 
thêm cho lớp 4 hộp bút nữa (số bút trong mỗi hộp nếu có lí do. Gợi ý: 4 hộp chia được cho 4 tổ, mỗi 
là như nhau). Các bạn đề nghị chia đều phần tổ một hộp; còn 50 bút rời, 50 = 4 ⋅ 12 + 2. Câu 
thưởng cho 4 tổ. Nếu không biết số bút trong mỗi trả lời đầy đủ ở tiết 2 (Ví dụ 5, SGK tr. 32).
hộp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được 
không? Em dự đoán thế nào?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu ngắn Nêu thương, số dư của hai phép chia; đọc tình 
chương II: tính chia hết trong tập hợp các số tự huống.
nhiên (quan hệ chia hết, dấu hiệu chia hết, số 
nguyên tố, ước chung, bội chung; SGV tr. 50). 
Hỏi bài chuẩn bị; chiếu tình huống.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho cặp trao đổi 1 Trao đổi, thử chia 50 cho 4.
phút; gợi ý tách phần thưởng thành 4 hộp và 50 
bút rời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp nêu dự Nêu dự đoán; bạn khác bổ sung.
đoán và lí do.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi câu hỏi lên Ghi câu hỏi vào vở.
góc bảng, hẹn trả lời ở tiết 2; dẫn vào khái niệm 
chia hết.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Quan hệ chia hết (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hội thoại về hai số 15 và 16 – SGK Toán 6, tập một, tr. 30.
a) Mục tiêu: Nhận biết quan hệ chia hết; dùng đúng kí hiệu chia hết, không chia hết; nhận ra một tích 
chia hết cho một số khi có một thừa số chia hết cho số đó.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Thực hiện hai phép chia 15:3 và 16:3. Phép chia 15 = 3 ⋅ 5: phép chia hết. 16 = 3 ⋅ 5 + 1: phép 
nào là phép chia hết, phép chia nào là phép chia chia có dư, số dư là 1.
có dư? Kiến thức cần chốt (SGK tr. 30): Cho hai số tự 
Hoàn thành câu rồi đọc to: “Cho hai số tự nhiên a nhiên a và b (b ≠ 0). Nếu có số tự nhiên k sao cho 
và b (b ≠ 0). Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb a = kb thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu là a ⋮ b. 
thì ta nói ” Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu là a  ⋮ b. Ví 
 dụ: 15 ⋮ 3; 16  ⋮ 3.
Câu hỏi (SGK tr. 30): Tìm kí hiệu thích hợp (⋮, ⋮) 24 ⋮ 6 vì 24 = 6 ⋅ 4;
thay cho dấu “?”: 45  ⋮ 10 vì 45 = 10 ⋅ 4 + 5;
24 ? 6; 45 ? 10; 35 ? 5; 42 ? 4. 35 ⋮ 5 vì 35 = 5 ⋅ 7;
 42  ⋮ 4 vì 42 = 4 ⋅ 10 + 2.
Ví dụ 1 (SGK tr. 30): Nhân dịp sinh nhật, mẹ cho Việt có số kẹo là 12 ⋅ 35. Vì 35 ⋮ 5 nên (12 ⋅ 35) ⋮ 5
Việt 12 gói kẹo để liên hoan với các bạn, mỗi gói , do đó Việt có thể chia đều số kẹo cho mỗi tổ 
có 35 chiếc. Biết lớp Việt có 5 tổ, hỏi Việt có thể (SGK tr. 30).
chia đều số kẹo cho các tổ không? Giải thích mà Chia nhanh (SGV tr. 52): mỗi gói 35 chiếc chia 
không tính tổng số kẹo. đều cho 5 tổ, mỗi tổ 7 chiếc; 12 gói thì mỗi tổ 
 nhận 12 ⋅ 7 = 84 chiếc.
 Kiến thức cần chốt (lời nhắc ở SGK tr. 30): 
 Trong một tích, nếu có một thừa số chia hết cho 
 một số thì tích chia hết cho số đó.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hội thoại; Thực hiện hai phép chia; hoàn thành câu, đọc to.
giao dòng 1 cho cả lớp (SGV tr. 52), sau đó cho 
HS đọc to hộp kiến thức.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Viết mẫu hai kí Điền kí hiệu kèm phép kiểm; tìm cách chia kẹo 
hiệu trên bảng; giao dòng 2 cho cặp. Với dòng 3 theo từng gói.
hỏi: “Có thể chia đều nhanh 12 gói kẹo cho các tổ 
mà không cần biết tổng số kẹo không?” (SGV tr. 
52). Hỗ trợ: viết số bị chia thành tích hoặc phép 
chia có dư.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS điền Trình bày; lớp kiểm từng phép nhân, phép chia.
dòng 2, mỗi bạn một ý; một HS trình bày Ví dụ 1.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1 và Ghi định nghĩa, hai kí hiệu và lời nhắc về tích.
lời nhắc về tích ở c) dòng 3. Nhận xét: dùng đúng 
kí hiệu, có phép kiểm.
2.2. Ước và bội. Cách tìm ước và bội (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Sơ đồ ước và bội; ý kiến của Vuông và Tròn – SGK Toán 6, tập một, tr. 30.
a) Mục tiêu: Nhận biết ước và bội của một số tự nhiên; tìm được các ước của một số và các bội trong 
giới hạn cho trước.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc sơ đồ: từ 15 ⋮ 3, số nào là ước, số nào là bội? 3 là ước của 15; 15 là bội của 3.
Câu hỏi (SGK tr. 30): Vuông nói “5 là ước của Kiến thức cần chốt (SGK tr. 30): Nếu a chia hết 
15”, Tròn nói “6 là ước của 15”. Bạn Vuông hay cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b. Kí 
Tròn đúng? hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a, B(b) là tập hợp 
Điền “ước” hoặc “bội” vào chỗ trống: a) 5 là các bội của b.
của 15; b) 18 là của 6; c) 45 là của 9; d) 8 là Vuông đúng: 15 = 5 ⋅ 3 nên 15 ⋮ 5. Tròn sai: 
 của 72. 15 = 6 ⋅ 2 + 3 nên 15  ⋮ 6 (SGV tr. 52: thực hiện 
 phép chia 15 cho 6).
 a) ước; b) bội (18 = 6 ⋅ 3); c) bội (45 = 9 ⋅ 5); d) 
 ước (72 = 8 ⋅ 9).
HĐ1 (SGK tr. 31): Lần lượt chia 12 cho các số từ Số dư khi chia 12 cho 1 đến 6: 0; 0; 0; 0; 2; 0. Cho 
1 đến 12, em hãy viết tập hợp tất cả các ước của 7 đến 12: 5; 4; 3; 2; 1; 0.
12. Ghi số dư vào bảng: Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.
 Số 1 2 3 4 5 6 8 ⋅ 0 = 0; 8 ⋅ 1 = 8; ; 8 ⋅ 9 = 72; 8 ⋅ 10 = 80 
 chia không nhỏ hơn 80 thì dừng. Các bội của 8 nhỏ 
 Số dư hơn 80: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72.
 Số 7 8 9 10 11 12 Kiến thức cần chốt (SGK tr. 31): Muốn tìm các 
 chia ước của a (a > 1), ta lần lượt chia a cho các số tự 
 Số dư nhiên từ 1 đến a để xem a chia hết cho những số 
HĐ2 (SGK tr. 31): Bằng cách nhân 8 với 0; 1; 2; nào thì các số đó là ước của a. Ta có thể tìm các 
 em hãy viết các bội của 8 nhỏ hơn 80. bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần 
 lượt với 0; 1; 2; 3; 
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ví dụ 2 (SGK tr. 31): a) Tìm tất cả các ước của a) Lần lượt chia 15 cho các số từ 1 đến 15, ta thấy 
15. b) Tìm các bội của 6 nhỏ hơn 30. 15 chia hết cho 1; 3; 5; 15 nên 
 Ư(15) = {1; 3; 5; 15}.
 b) Lần lượt nhân 6 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; ta được 
 các bội của 6 là 0; 6; 12; 18; 24; 30; Các bội 
 của 6 nhỏ hơn 30 là 0; 6; 12; 18; 24 (SGK tr. 31).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Thuyết trình Đọc sơ đồ; trả lời câu hỏi Vuông – Tròn; điền 
theo sơ đồ (SGV tr. 52), lấy thêm ví dụ 20 ⋮ 4: 4 là ước, bội.
ước của 20, 20 là bội của 4. Giao dòng 1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: chia lớp Điền số dư, khoanh các số chia cho số dư 0; viết 
hai nửa, một nửa thử các số chia từ 1 đến 6, nửa dãy bội của 8.
kia từ 7 đến 12, rồi ghép bảng; cả lớp làm HĐ2, 
nhân 8 từ 0. Hỏi: vì sao không thử chia cho 0? Vì 
sao dừng ở 72?
Bước 2 (tiếp): Dòng 3: trình bày mẫu lời giải Ví Theo dõi, ghi lời giải mẫu.
dụ 2 trên bảng (SGV tr. 52).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu Trả lời: 0 = 8 ⋅ 0 nên 0 là bội của 8; không lấy 80 
Ư(12) và các bội của 8 nhỏ hơn 80; hỏi: 0 có là vì 80 không nhỏ hơn 80.
bội của 8 không? Có lấy 80 không?
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2. Ghi định nghĩa, kí hiệu và cách tìm ước, bội.
Nhắc: danh sách ước luôn có 1 và chính số đó; 
danh sách bội bắt đầu từ 0.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tìm đủ các ước, các bội (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Tìm đúng, đủ các ước và các bội trong giới hạn cho trước; vận dụng vào bài tìm số có 
điều kiện.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 1 (SGK tr. 31): a) Hãy tìm tất cả các a) Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20} (SGV tr. 52); kiểm 
ước của 20; b) Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 theo cặp tích: 1 ⋅ 20 = 2 ⋅ 10 = 4 ⋅ 5 = 20.
của 4. b) 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 48 
 (SGV tr. 52); 4 ⋅ 12 = 48, còn 4 ⋅ 13 = 52 > 50.
Thử thách nhỏ (SGK tr. 31): Hãy tìm ba ước khác Ba số là 2; 4; 6 (SGV tr. 53): đều là ước của 12 và 
nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12. 2 + 4 + 6 = 12.
 Chỉ có bộ này: chọn 12 thì hai số còn lại có tổng 
 0; chọn 6 thì hai số còn lại có tổng 6, chỉ có 2 + 4; 
 không chọn 6 và 12 thì tổng lớn nhất là 
 2 + 3 + 4 = 9 < 12.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_5_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx