Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 33 trang Thu Hường 12/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 16 (Bài 9 dạy trong 2 tiết; tiết này: dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3). Thời 
gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3 (dựa vào tổng các chữ số).
2. Năng lực
– Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (cùng với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5) để xác định một số 
có chia hết hay không; tìm chữ số chưa biết; giải bài toán thực tế về trồng cây, chia nhóm, chia đội.
– Tư duy và lập luận toán học: rút ra dấu hiệu từ bảng khảo sát; xét đủ các giá trị có thể của tổng các 
chữ số để không bỏ sót đáp số; phân biệt hai dấu hiệu (số chia hết cho 3 chưa chắc chia hết cho 9).
– Mô hình hoá toán học: chuyển bài trồng cây có cây ở hai đầu bờ đất thành phép chia rồi cộng thêm 1.
– Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): mở rộng bảng tính của tiết trước bằng 
hàm MOD để máy tự tính số dư khi chia cho 3, cho 9, rồi đối chiếu với dấu hiệu chia hết.
– Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): điều chỉnh, tuỳ biến bảng tính 
(thay dữ liệu bằng dãy số 3450 đến 3459, kéo dài công thức) để kiểm một tình huống mới là Bài 2.14.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: xét đủ mọi chữ số có thể trước khi kết luận.
– Trung thực: ghi dự đoán trước, ghi đúng kết quả máy; không sửa dự đoán cho khớp sau khi đã xem 
máy.
– Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ; đặt tên tệp không có thông tin cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 35–37; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình trồng dừa (tr. 36), hai 
hộp kiến thức và các câu hỏi.
– GV: máy tính nối máy chiếu, có Microsoft Excel hoặc LibreOffice Calc và tệp BangChiaHet đã lưu 
ở tiết 15 (cột A: 324; 248; 2020; 2030; cột B, C: số dư khi chia cho 2, cho 5). Trước giờ học, GV mở 
thử tệp trên chính máy này và kiểm máy nhận dấu phẩy hay dấu chấm phẩy giữa các đối số của công 
thức. Không cần Internet, tài khoản hay thông tin cá nhân.
– HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị giao ở tiết 15 (dùng phép chia kiểm 27; 82; 195; 234 có chia hết cho 
9 không và tính tổng các chữ số của mỗi số).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Tổng các chữ số của một số chia hết cho 9 (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Định hướng HS vào mối quan hệ giữa một số chia hết cho 9 và tổng các chữ số của nó 
(SGV tr. 56); nêu dự đoán cần kiểm.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Nhớ lại câu hỏi ở đầu Bài 9: không thực hiện phép Ở tiết trước đã kiểm 9 ⋅ 7 889 = 71 001. Tổng các 
chia, làm sao Tròn biết ngay 71 001 chia hết cho chữ số của 71 001 là 7 + 1 + 0 + 0 + 1 = 9.
9? Dự đoán của HS (chưa cần đúng): số chia hết cho 
Hà nhận thấy số 180 chia hết cho 9 và tổng các 9 thì tổng các chữ số cũng chia hết cho 9. Một ví 
chữ số của nó là 1 + 8 + 0 = 9 cũng chia hết cho dụ (180) chưa đủ để kết luận cho mọi số; dự đoán 
9. Liệu những số chia hết cho 9 đều có tính chất được kiểm ở Hoạt động 2.1.
này không? (SGK tr. 35)
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu lại câu hỏi Nghe, đọc câu hỏi.
về số 71 001; đọc tình huống của Hà (SGV tr. 56: 
GV nêu vấn đề).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS tính tổng Tính nhẩm; ghi dự đoán vào vở.
các chữ số của 180 và của 71 001, rồi nêu dự 
đoán.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai, ba HS nêu Nêu dự đoán; bạn khác bổ sung.
dự đoán.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi dự đoán lên Ghi câu hỏi cần kiểm.
góc bảng; nói rõ phải kiểm bằng nhiều số rồi mới 
kết luận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Dấu hiệu chia hết cho 9 (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Qua HĐ3, HĐ4 nhận ra số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9; phát biểu 
dấu hiệu chia hết cho 9 và vận dụng để giải thích tình huống mở đầu, tìm chữ số chưa biết.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Cho các số 27; 82; 195; 234 (đã chuẩn bị ở nhà). 27 = 9 ⋅ 3: chia hết cho 9; tổng các chữ số 
HĐ3 (SGK tr. 35): Hãy sắp xếp các số trên thành 2 + 7 = 9, chia hết cho 9.
hai nhóm: nhóm các số chia hết cho 9 và nhóm 82 = 9 ⋅ 9 + 1: không chia hết cho 9; tổng các chữ 
các số không chia hết cho 9. số 8 + 2 = 10, không chia hết cho 9.
HĐ4: Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính 195 = 9 ⋅ 21 + 6: không chia hết cho 9; tổng các 
chia hết cho 9 của các tổng đó trong mỗi nhóm. chữ số 1 + 9 + 5 = 15, không chia hết cho 9.
Kẻ bảng ở dòng dưới vào vở rồi điền. 234 = 9 ⋅ 26: chia hết cho 9; tổng các chữ số 
 2 + 3 + 4 = 9, chia hết cho 9.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bảng của HĐ3, HĐ4: Nhóm chia hết cho 9: 27; 234, tổng các chữ số đều 
 Số Có chia Tổng các Tổng có chia hết cho 9.
 hết cho 9 chữ số chia hết Nhóm không chia hết cho 9: 82; 195, tổng các chữ 
 không? cho 9 số đều không chia hết cho 9.
 không?
 27 
 82 
 195 
 234 
Từ HĐ4, em hãy cho biết: số như thế nào thì chia Kiến thức cần chốt (SGK tr. 35): Các số có tổng 
hết cho 9? Dùng nhận xét đó, xét thêm hai số các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ 
2 020 và 2 025. những số đó mới chia hết cho 9.
 Cụm “chỉ những số đó” nghĩa là: số có tổng các 
 chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết 
 cho 9.
 2 020: 2 + 0 + 2 + 0 = 4 không chia hết cho 9 
 nên 2 020 không chia hết cho 9. 2 025: 
 2 + 0 + 2 + 5 = 9 nên 2 025 chia hết cho 9 (
 2 025 = 9 ⋅ 225). (SGV tr. 56 gợi ý cho thêm ví dụ 
 với các số này.)
Ví dụ 3 (SGK tr. 35): Trở lại tình huống mở đầu, 7 + 1 + 0 + 0 + 1 = 9 chia hết cho 9 nên 71 001 
dùng dấu hiệu giải thích vì sao Tròn trả lời ngay chia hết cho 9: Tròn chỉ cần cộng các chữ số, 
71 001 chia hết cho 9. không phải chia.
Luyện tập 2 (SGK tr. 35): Thay dấu * bởi một Tổng các chữ số của 12* là 1 + 2 +*= 3 +* . Vì 
chữ số để được số 12* chia hết cho 9. * là một chữ số (từ 0 đến 9) nên tổng nhận giá trị 
Làm xong thì làm thêm: thay dấu * bởi một chữ từ 3 đến 12; trong đó chỉ có 9 chia hết cho 9. Vậy 
số để số 1* 26 chia hết cho 9. *= 6, được số 126 (SGV tr. 56).
 Bài làm thêm (SGV tr. 56 gợi ý đổi vị trí dấu * ): 
 1 +* +2 + 6 = 9 +* nhận giá trị từ 9 đến 18; 
 chia hết cho 9 khi bằng 9 hoặc 18. Vậy *∈ {0; 9}, 
 được 1 026 và 1 926. Bài này có hai đáp số: phải 
 xét đủ, không dừng ở đáp số đầu tiên.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS mở bài Điền bảng từ bài chuẩn bị; ai chưa làm thì chia và 
chuẩn bị ở nhà; giao dòng 1, 2: kẻ bảng và điền cộng ngay tại lớp.
theo bài chuẩn bị (SGV tr. 56: cho HS thực hiện 
HĐ3, HĐ4).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi quanh lớp kiểm So sánh hai nhóm, phát biểu nhận xét; làm Ví dụ 
cột phép chia. Dòng 3: hỏi điểm chung của mỗi 3, Luyện tập 2; HS làm nhanh làm thêm bài 1* 26.
nhóm. Dòng 4, 5: HS làm cá nhân; nhắc * là một 
chữ số, chỉ nhận giá trị từ 0 đến 9.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS đọc Trình bày; lớp nhận xét, bổ sung.
bảng; một HS phát biểu dấu hiệu; một HS chữa 
Luyện tập 2 trên bảng.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hộp kiến Ghi dấu hiệu vào vở.
thức ở c) dòng 3 (SGV tr. 56: GV rút ra kết luận 
hoặc cho HS rút ra kết luận). Nhấn mạnh: xét đủ 
các giá trị có thể của tổng các chữ số.
2.2. Dấu hiệu chia hết cho 3 (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Qua HĐ5, HĐ6 rút ra dấu hiệu chia hết cho 3; vận dụng để xét một số có chia hết cho 3 
không và tìm chữ số chưa biết; phân biệt dấu hiệu chia hết cho 3 với dấu hiệu chia hết cho 9.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Cho các số 42; 80; 191; 234. 42 = 3 ⋅ 14; 234 = 3 ⋅ 78: chia hết cho 3; tổng các 
HĐ5 (SGK tr. 36): Hãy sắp xếp các số trên thành chữ số lần lượt là 6; 9, đều chia hết cho 3.
hai nhóm: nhóm các số chia hết cho 3 và nhóm 80 = 3 ⋅ 26 + 2; 191 = 3 ⋅ 63 + 2: không chia hết 
các số không chia hết cho 3. cho 3; tổng các chữ số lần lượt là 8; 11, đều không 
HĐ6: Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết cho 3.
chia hết cho 3 của các tổng đó trong mỗi nhóm. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 36): Các số có tổng 
Kẻ bảng như ở mục 2.1, đổi số chia thành 3. các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ 
 những số đó mới chia hết cho 3.
Ví dụ 4 (SGK tr. 36): Giải thích vì sao: a) các số a) 4 + 6 + 8 + 3 = 21 và 3 + 5 + 7 + 6 = 21; 21 
4 683; 3 576 đều chia hết cho 3; b) các số 4 321; chia hết cho 3 nên hai số chia hết cho 3.
1 975 đều không chia hết cho 3. b) 4 + 3 + 2 + 1 = 10 và 1 + 9 + 7 + 5 = 22; 10 
 và 22 không chia hết cho 3 nên hai số không chia 
 hết cho 3.
Luyện tập 3 (SGK tr. 36): Thay dấu * bằng một 1 + 2 +* +5 = 8 +* nhận giá trị từ 8 đến 17; các 
chữ số để số 12* 5 chia hết cho 3. tổng chia hết cho 3 là 9; 12; 15. Vậy *∈ {1; 4; 7}, 
 được 1 215; 1 245; 1 275 (SGV tr. 57: * là 1; 4 
 hoặc 7).
Số 234 chia hết cho cả 3 và 9; số 42 chia hết cho 3 Có: số chia hết cho 9 thì tổng các chữ số có dạng 
nhưng không chia hết cho 9. Một số chia hết cho 9 9 ⋅ k = 3 ⋅ (3 ⋅ k), cũng chia hết cho 3, nên số đó 
thì có chia hết cho 3 không? Một số chia hết cho 3 chia hết cho 3.
thì có chắc chia hết cho 9 không? Không chắc: 42 chia hết cho 3 nhưng không chia 
 hết cho 9 (tổng các chữ số là 6). Kiểm chia hết 
 cho 9 thì phải dùng dấu hiệu chia hết cho 9.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Kẻ bảng, làm phần được giao rồi trao đổi để đủ 
theo bàn: một nửa làm 42; 80, nửa còn lại làm bốn số.
191; 234, rồi trao đổi (SGV tr. 57: cho HS thực 
hiện HĐ5, HĐ6).
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: dấu hiệu chia Phát biểu dấu hiệu; làm bài vào vở.
hết cho 3 giống và khác dấu hiệu chia hết cho 9 ở 
đâu? Trình bày mẫu Ví dụ 4a trên bảng (SGV tr. 
57: GV nên trình bày lời giải mẫu); HS tự làm Ví 
dụ 4b, Luyện tập 3 và dòng 4.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa Luyện Trình bày; lớp kiểm lại bằng phép chia.
tập 3, thay lại cả ba số để kiểm; mời HS trả lời 
dòng 4 bằng ví dụ.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hộp kiến Ghi dấu hiệu; bổ sung đáp số còn thiếu.
thức ở c) dòng 1 và nhận xét ở c) dòng 4. Nhận 
xét: tìm đủ ba chữ số và có kiểm lại.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Dấu hiệu chia hết và bảng tính (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 qua Bài 2.11, 2.14b, d; dùng bảng tính tự động 
tính số dư khi chia cho 2, 3, 5, 9 và tuỳ biến bảng để kiểm cả Bài 2.14.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.11 (SGK tr. 37): Trong các số sau, số nào Tổng các chữ số: 450 → 9; 123 → 6; 2 019 → 12; 
chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9? 450; 123; 2 025 → 9.
2 019; 2 025. Chia hết cho 3: cả bốn số. Chia hết cho 9: 450; 
 2 025.
Bài 2.14 b, d (SGK tr. 37): Thay dấu * bởi một 3 + 4 + 5 +*= 12 +* nhận giá trị từ 12 đến 21.
chữ số để số 345* : b) chia hết cho 3; d) chia hết b) Chia hết cho 3 khi tổng là 12; 15; 18; 21: 
cho 9. *∈ {0; 3; 6; 9}. d) Chia hết cho 9 khi tổng là 18: 
 *= 6 (SGV tr. 57).
Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Số dư khi chia cho 3; cho 9: 324 → 0; 0. 248 → 2; 
nghệ số). Trên máy GV (chiếu lên màn), mở tệp 5. 2020 → 1; 4. 2030 → 2; 5.
BangChiaHet đã lưu ở tiết 15. Tệp có: A1:C1 là 
Số; Dư khi chia cho 2; Dư khi chia cho 5; A2 đến 
A5 là 324; 248; 2020; 2030; B2:C5 là các công 
thức MOD. Bạn thứ nhất thêm hai cột để máy tự 
tính số dư khi chia cho 3, cho 9:
 Ô Nội dung gõ vào
 D1; E1 Dư khi chia cho 3; Dư 
 khi chia cho 9
 D2 =MOD(A2,3)
 E2 =MOD(A2,9)
 D3 đến E5 Chọn D2:E2, kéo ô 
 vuông nhỏ ở góc dưới 
 bên phải xuống hàng 5
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx