Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 11. ƯỚC CHUNG. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 22 (Bài 11 dạy trong 2 tiết; tiết này: tìm ƯCLN của hai, ba số bằng phân
tích ra thừa số nguyên tố, tìm ước chung từ ƯCLN, rút gọn về phân số tối giản). Thời gian thực hiện: 1
tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Biết các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố; biết tìm ước
chung thông qua tìm ƯCLN.
– Nhận biết phân số tối giản và hai số nguyên tố cùng nhau; biết rút gọn một phân số về phân số tối
giản bằng cách chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng.
2. Năng lực
– Tìm được ƯCLN của hai, ba số; tìm được ước chung của các số thông qua ƯCLN; rút gọn được
phân số về phân số tối giản.
– Mô hình hoá toán học: chuyển bài toán xếp hàng dọc thành bài toán tìm ƯCLN.
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao chỉ chọn thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất;
vì sao tập ước chung là tập các ước của ƯCLN.
– Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng chức năng phân tích ra thừa số
nguyên tố (FACT) của máy tính cầm tay để phân tích hai số lớn 4 836 và 234, từ đó tìm ƯCLN; đối
chiếu với kết quả của thuật toán Euclid (SGK tr. 48) và kiểm lại bằng phép nhân.
– Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): thực hiện thao tác ghi nhớ trên
máy tính cầm tay (lưu ƯCLN vừa tìm vào biến A, gọi lại A để chia cả tử và mẫu khi rút gọn phân số);
nêu được lợi ích của việc lưu số.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: phân tích đủ các số, kiểm lại bằng phép nhân, phép chia.
– Trung thực: ghi đúng kết quả máy hiện; sửa đúng chỗ sai trong bài của mình.
– Trách nhiệm: hợp tác khi làm việc theo cặp; giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 46–48, 119–120; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hộp kiến thức,
câu hỏi và mục Em có biết.
– GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho
hai HS thao tác ở Hoạt động 5; có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy. Các bước bấm phím viết
theo SGK và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn chưa thử trên máy thật, nên GV
bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím có thể khác: GV xem hướng
dẫn của máy đó.
1 Biên soạn: Lop6.vn
– HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị giao ở tiết 21 (Bài 2.30, 2.31; phân tích 56; 140; 168 ra thừa số
nguyên tố).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhắc lại cách tìm ƯCLN, kiểm bài về nhà (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhắc lại ba bước tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố; kiểm bài về nhà
và bài chuẩn bị dùng cho Ví dụ 3.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Nêu ba bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn Ba bước (SGK tr. 46): ❶ phân tích mỗi số ra thừa
hơn 1. số nguyên tố; ❷ chọn ra các thừa số nguyên tố
Đổi vở với bạn bên cạnh, đối chiếu Bài 2.30, 2.31 chung; ❸ lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa
và các phân tích 56; 140; 168 đã chuẩn bị với đáp số lấy với số mũ nhỏ nhất.
án GV chiếu; đánh dấu chỗ sai.
2.30: ƯC(30, 45) = {1; 3; 5; 15};
ƯC(42, 70) = {1; 2; 7; 14}. 2.31:
ƯCLN(40, 70) = 10; ƯCLN(55, 77) = 11.
56 = 23 ⋅ 7; 140 = 22 ⋅ 5 ⋅ 7; 168 = 23 ⋅ 3 ⋅ 7.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hỏi nhanh ba Nêu ba bước; đổi vở, đối chiếu.
bước; chiếu đáp án c) dòng 1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc HS nhân lại Kiểm bằng phép nhân; đánh dấu chỗ sai.
các thừa số để kiểm phân tích của mình.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS nêu lỗi Nêu lỗi; bạn khác bổ sung.
đã gặp, nếu có.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt ba bước; giữ Sửa bài.
ba phân tích để dùng ngay ở Ví dụ 3.
2. Hoạt động 2: Luyện tập – ƯCLN của ba số, hai số; xếp hàng dọc (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố việc tìm ƯCLN của ba số, hai số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố; vận
dụng vào bài toán thực tiễn (SGV tr. 65).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 3 (SGK tr. 46): Tìm ƯCLN(56, 140, 168) 56 = 23 ⋅ 7; 140 = 22 ⋅ 5 ⋅ 7; 168 = 23 ⋅ 3 ⋅ 7. Thừa
bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố. Đọc lời số nguyên tố chung là 2 và 7; số mũ nhỏ nhất của
giải trong SGK rồi trình bày lại vào vở, dùng ba 2 là 2, của 7 là 1. Vậy
phân tích đã chuẩn bị. ƯCLN(56, 140, 168) = 22 ⋅ 7 = 28 (SGK tr. 46).
Kiểm: 56:28 = 2; 140:28 = 5; 168:28 = 6. Không
lấy 3 và 5 vì 3 chỉ có trong 168, 5 chỉ có trong
140.
2 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập 2 (SGK tr. 46): Tìm ƯCLN(36, 84). 36 = 22 ⋅ 32; 84 = 22 ⋅ 3 ⋅ 7. Thừa số nguyên tố
chung là 2 và 3; số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, của 3
là 1. Vậy ƯCLN(36, 84) = 22 ⋅ 3 = 12. Kiểm:
36:12 = 3; 84:12 = 7.
Vận dụng 2 (SGK tr. 46): Một đại đội bộ binh có Số hàng dọc phải là ước chung của 24, 28 và 36;
ba trung đội: trung đội I có 24 chiến sĩ, trung đội số hàng nhiều nhất là ƯCLN(24, 28, 36) (SGV tr.
II có 28 chiến sĩ, trung đội III có 36 chiến sĩ. 65).
Trong cuộc diễu binh, cả ba trung đội phải xếp 24 = 23 ⋅ 3; 28 = 22 ⋅ 7; 36 = 22 ⋅ 32. Thừa số
thành các hàng dọc đều nhau mà không có chiến nguyên tố chung chỉ có 2, số mũ nhỏ nhất là 2.
sĩ nào trong mỗi trung đội bị lẻ hàng. Hỏi có thể Vậy ƯCLN(24, 28, 36) = 22 = 4: xếp được nhiều
xếp được nhiều nhất bao nhiêu hàng dọc? nhất 4 hàng dọc. Mỗi hàng của trung đội I, II, III
lần lượt có 24:4 = 6, 28:4 = 7, 36:4 = 9 chiến sĩ.
Viết đúng: số hàng nhiều nhất là
ƯCLN(24, 28, 36) = 4; không viết “
x ∈ ƯCLN(24, 28, 36)” vì ƯCLN là một số,
không phải tập hợp.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 3 Trình bày Ví dụ 3 vào vở; làm Luyện tập 2; cặp
(SGV tr. 65: HS đọc và trình bày lời giải vào vở); đọc Vận dụng 2.
giao Luyện tập 2 cho cá nhân, một HS lên bảng
(SGV tr. 65); giao Vận dụng 2 cho cặp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý Vận dụng 2: Gạch dưới điều kiện; phân tích 24, 28, 36.
“không có chiến sĩ nào bị lẻ hàng” nghĩa là số
chiến sĩ của mỗi trung đội đều chia hết cho số
hàng; “nhiều nhất” dẫn tới ƯCLN.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa Luyện Trình bày; lớp kiểm từng phép chia.
tập 2; mời một cặp trình bày Vận dụng 2 và kiểm
bằng phép chia.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhấn Sửa bài.
mạnh: chỉ lấy thừa số nguyên tố có mặt trong tất
cả các số; ƯCLN là một số.
3 Biên soạn: Lop6.vn
3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức – Tìm ước chung từ ước chung lớn nhất (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Chỉ ra một cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN; củng cố qua Ví dụ 4 (SGV tr. 65).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ta đã biết ƯC(24, 28) = {1; 2; 4} và 1; 2; 4 là tất cả các ước của 4.
ƯCLN(24, 28) = 4 (SGK tr. 46). Em có nhận xét Kiến thức cần chốt (SGK tr. 46): Để tìm ước
gì về các số 1; 2; 4 và số 4? chung của các số, ta có thể làm như sau: ❶ Tìm
Câu hỏi (SGK tr. 46): Biết ƯCLN(75, 105) = 15, ƯCLN của các số đó; ❷ Tìm các ước của ƯCLN
hãy tìm ƯC(75, 105). đó.
ƯC(75, 105) = Ư(15) = {1; 3; 5; 15}.
Ví dụ 4 (SGK tr. 46): Tìm ƯC(75, 105, 120). Đọc 75 = 3 ⋅ 52; 105 = 3 ⋅ 5 ⋅ 7; 120 = 23 ⋅ 3 ⋅ 5. Thừa
lời giải trong SGK rồi trình bày lại vào vở. số nguyên tố chung là 3 và 5, số mũ nhỏ nhất đều
là 1, nên ƯCLN(75, 105, 120) = 3 ⋅ 5 = 15. Các
ước của 15 là 1; 3; 5; 15. Vậy
ƯC(75, 105, 120) = {1; 3; 5; 15} (SGK tr. 46).
Không lấy 25 dù 75 có thừa số 52: 105 và 120
không chia hết cho 25.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại So sánh tập ước chung với các ước của 4.
ƯC(24, 28), ƯCLN(24, 28) của tiết trước; hỏi
nhận xét ở dòng 1 (SGV tr. 65: GV thuyết trình,
giảng cho HS).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận như hộp Ghi hai bước; làm câu hỏi; trình bày Ví dụ 4.
kiến thức (SGV tr. 65); giao câu hỏi 75, 105 cho
cá nhân; giao Ví dụ 4 để HS tự đọc và trình bày
lời giải vào vở (SGV tr. 65).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc Trả lời; giải thích bằng phép chia.
ƯC(75, 105); hỏi vì sao ở Ví dụ 4 không lấy 25.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tập ước Ghi kết luận.
chung là tập các ước của ƯCLN.
4 Biên soạn: Lop6.vn
4. Hoạt động 4: Hình thành kiến thức – Rút gọn về phân số tối giản (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhận biết phân số tối giản và biết cách rút gọn về phân số tối giản (SGV tr. 66).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc mục “Vận dụng ƯCLN để rút gọn về phân số 18 = 18:3 = 6 = 6:2 = 3; ƯCLN(18, 30) = 6 nên
18 30 30:3 10 10:2 5
tối giản” (SGK tr. 47). Rút gọn phân số theo hai 18 18:6 3 3
30 = = . Hai cách cùng cho ; chia cho
30 30:6 5 5
cách: chia lần lượt cả tử và mẫu cho 3 rồi cho 2; ƯCLN thì chỉ cần chia một lần (SGK tr. 47).
chia một lần cả tử và mẫu cho ƯCLN(18, 30). Hai Kiến thức cần chốt (SGK tr. 47):
cách cho kết quả nào?
• Ta rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu
Câu hỏi (SGK tr. 47): Phân số 16 đã là phân số tối
10 của phân số đó cho một ước chung khác 1 (nếu
giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối có).
giản. • Phân số a được gọi là phân số tối giản nếu a và b
b
không có ước chung nào khác 1, nghĩa là
ƯCLN(a, b) = 1.
• Để đưa một phân số chưa tối giản a về phân số
b
tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN(a, b).
• Nếu ƯCLN(a, b) = 1 thì hai số a, b được gọi là
hai số nguyên tố cùng nhau.
Câu hỏi: ƯCLN(16, 10) = 2 nên 16 chưa tối giản;
10
16 = 16:2 = 8.
10 10:2 5
Ví dụ 5 (SGK tr. 47): Các phân số sau đã là phân a) ƯCLN(8, 5) = 1 nên 8 là phân số tối giản. b)
5
số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân ƯCLN(36, 54) = 18 nên 36 không là phân số tối
số tối giản: a) 8; b) 36. 54
5 54 giản; 36 = 36:18 = 2 (SGK tr. 47).
54 54:18 3
Luyện tập 3 (SGK tr. 48): Rút gọn về phân số tối a) 90 = 2 ⋅ 32 ⋅ 5; 27 = 33 nên
90 50 90 90:9 10
giản: a) ; b) . ƯCLN(90, 27) = 32 = 9; = = .
27 125 27 27:9 3
b) 50 = 2 ⋅ 52; 125 = 53 nên
50 50:25 2
ƯCLN(50, 125) = 52 = 25; = = .
125 125:25 5
Lưu ý: 10 là phân số tối giản dù tử lớn hơn mẫu, vì
3
ƯCLN(10, 3) = 1.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Thuyết trình Theo dõi; nhận ra 6 và 10 còn ước chung là 2.
cách rút gọn 18 theo hai cách (SGV tr. 66: GV
30
thuyết trình, giảng cho HS); hỏi vì sao chưa dừng
ở 6 .
10
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận như hộp Làm câu hỏi; trình bày Ví dụ 5; làm Luyện tập 3.
kiến thức; giao câu hỏi 16 (SGV tr. 66); giao Ví dụ
10
5 để HS đọc và trình bày lời giải vào vở; giao
Luyện tập 3, gọi hai HS lên bảng (SGV tr. 66).
5Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_8_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



