Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Thu Hường 12/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 ÔN TẬP GIỮA KÌ I
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 25 (Ôn tập giữa kì I, 1 tiết; tiết này: hệ thống kiến thức chương II, ôn một 
biểu thức đại diện của chương I, luyện tập và vận dụng, chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì ở tiết 26–27). 
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hệ thống lại kiến thức chương II: quan hệ chia hết và tính chất chia hết của một tổng; dấu hiệu chia 
hết cho 2, 5, 3, 9; số nguyên tố, hợp số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố; ước chung, ƯCLN, 
phân số tối giản; bội chung, BCNN.
– Củng cố cách tìm ƯCLN, BCNN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố và cách dùng BCNN của các 
mẫu khi cộng, trừ phân số.
– Ôn lại phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu 
ngoặc (chương I).
2. Năng lực
– Vận dụng được tính chất chia hết và dấu hiệu chia hết để chọn số thoả mãn điều kiện; tìm được 
ƯCLN, BCNN; cộng, trừ được phân số khác mẫu; tính được giá trị biểu thức có luỹ thừa, có dấu ngoặc 
theo đúng thứ tự; giải được bài toán thực tiễn về chia đều.
– Tư duy và lập luận toán học: dùng định nghĩa ƯCLN, BCNN để phát hiện kết quả vô lí; suy ra số mũ 
chưa biết từ ƯCLN và BCNN đã cho.
– Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng chức năng phân tích ra thừa số 
nguyên tố (FACT) của máy tính cầm tay để phân tích hai số lớn 2 025 và 3 375 (Bài 2.61), đối chiếu 
với số mũ tìm được.
– Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): thực hiện thao tác ghi nhớ trên 
máy tính cầm tay (lưu ƯCLN vào biến A, gọi lại A để chia); nêu được lợi ích của việc lưu số.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một câu trả lời của AI về ƯCLN, 
BCNN của hai số nguyên tố bằng định nghĩa, chỉ ra chỗ sai, nêu căn cứ và sửa trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tự ôn theo sơ đồ, làm lại các bài đã chữa.
– Trung thực: báo đúng kết quả tự làm và kết quả máy hiện; không chép lời giải của AI khi chưa kiểm.
– Trách nhiệm: hợp tác khi làm việc theo cặp, theo nhóm; giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 24–25, 56, 119–120; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu đề các bài, thẻ 
câu trả lời AI ở Hoạt động 4 và biểu thức ôn tập ở Hoạt động 5.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
– Phạm vi ôn dự kiến: kiến thức đã học đến tiết 24 (chương I; chương II đến Bài 12) và phần hình học 
đã học trước ngày kiểm tra (Bài 18, Bài 19; Bài 20 đến tiết Hình học 8). Tiết này ôn chương II và một 
biểu thức đại diện của chương I; phần hình học giao ở mục Hướng dẫn về nhà. Khi nhà trường thông 
báo phạm vi kiểm tra, GV đổi bài ôn cho khớp.
– GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho 
hai HS thao tác ở Hoạt động 4; có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy. Các bước bấm phím viết 
theo SGK và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn chưa thử trên máy thật, nên GV 
bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím có thể khác: GV xem hướng 
dẫn của máy đó.
– Thẻ câu trả lời AI là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; không cần máy tính nối mạng, tài 
khoản hay thông tin cá nhân.
– HS: SGK, vở, bút; ôn lại các hộp kiến thức từ Bài 8 đến Bài 12 và hộp “Thứ tự thực hiện các phép 
tính” (SGK tr. 25).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Sơ đồ kiến thức chương II (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức từ Bài 8 đến Bài 12 theo sơ đồ; kiểm tra bài cũ (SGV tr. 71–72).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Năm bạn lên bảng, mỗi bạn nhắc lại một nội dung ❶ Nếu a = kb (a, b, k ∈ N, b ≠ 0) thì a chia hết 
và cho một ví dụ: ❶ quan hệ chia hết, tính chất cho b; a là bội của b, b là ước của a. Nếu a ⋮ m và 
chia hết của một tổng; ❷ dấu hiệu chia hết cho 2, b ⋮ m thì (a + b) ⋮ m; nếu a ⋮ m và b không chia hết 
5, 3, 9; ❸ số nguyên tố, hợp số, phân tích một số cho m thì a + b không chia hết cho m.
ra thừa số nguyên tố; ❹ ước chung, ƯCLN, phân ❷ Số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết 
số tối giản; ❺ bội chung, BCNN. cho 2; tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5; số 
Cả lớp nghe, bổ sung và ghi sơ đồ năm nội dung có tổng các chữ số chia hết cho 3 (cho 9) thì chia 
vào vở. hết cho 3 (cho 9).
 ❸ Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 
 hai ước là 1 và chính nó; hợp số là số tự nhiên lớn 
 hơn 1, có nhiều hơn hai ước. Ví dụ phân tích: 
 30 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5; 225 = 32 ⋅ 52.
 ❹ Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất 
 cả các số đó; ƯCLN là số lớn nhất trong tập hợp 
 các ước chung; phân số a là tối giản nếu 
 b
 ƯCLN(a, b) = 1.
 ❺ Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả 
 các số đó; BCNN là số nhỏ nhất khác 0 trong tập 
 hợp các bội chung (SGV tr. 71).
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Gọi năm HS lên Năm bạn lên bảng; cả lớp nghe.
bảng, mỗi em một nội dung ở b) (SGV tr. 72: gọi 
khoảng 5 HS kiểm tra bài cũ, mỗi em một vấn đề).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Trong lúc năm bạn Viết sơ đồ vào vở.
viết, cả lớp viết sơ đồ vào vở; GV quan sát.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS dưới lớp Nhận xét, bổ sung.
nhận xét bài trên bảng, bổ sung ví dụ.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt sơ đồ năm Đối chiếu, sửa sơ đồ trong vở.
nội dung như c) (ghi gọn ở góc bảng, giữ đến cuối 
giờ); nói các bài hôm nay ứng với nội dung nào.
2. Hoạt động 2: Luyện tập – Chọn số thoả mãn điều kiện chia hết (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất chia hết của một hiệu, một tổng và dấu hiệu chia hết để chọn số (Bài 
2.53).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.53 (SGK tr. 56): Tìm Cách làm chung: số trừ (số hạng) 12, 27, 20, 36 đã 
x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020} sao cho: chia hết cho số chia tương ứng, nên theo tính chất 
a) x−12 chia hết cho 2; b) x−27 chia hết cho 3; c) chia hết của một hiệu, một tổng, mỗi biểu thức 
x + 20 chia hết cho 5; d) x + 36 chia hết cho 9. chia hết khi x chia hết và không chia hết khi x 
 không chia hết.
 a) 12 ⋮ 2 nên chọn x chẵn: 
 x ∈ {50; 108; 1 234; 2 020}.
 b) 27 ⋮ 3 nên chọn x ⋮ 3: tổng các chữ số của 108; 
 189; 2 019 là 9; 18; 12, đều chia hết cho 3: 
 x ∈ {108; 189; 2 019}.
 c) 20 ⋮ 5 nên chọn x tận cùng là 0 hoặc 5: 
 x ∈ {50; 2 020}.
 d) 36 ⋮ 9 nên chọn x ⋮ 9: x ∈ {108; 189} (2 019 có 
 tổng các chữ số 12, không chia hết cho 9).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.53 Đọc đề; trả lời câu gợi ý.
cho cặp; gợi ý: 12 có chia hết cho 2 không? Từ đó 
x−12 chia hết cho 2 khi nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; nhắc Làm theo cặp vào vở.
dùng tính chất chia hết của một hiệu, một tổng rồi 
dùng dấu hiệu chia hết.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS lên Trình bày; lớp nhận xét.
bảng, mỗi em một ý.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Sửa bài.
mạnh: khi số trừ, số hạng đã chia hết cho số chia 
thì chỉ cần xét x.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tìm ƯCLN, BCNN; cộng, trừ phân số (7 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố cách tìm ƯCLN, BCNN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố và cách dùng 
BCNN của các mẫu để cộng, trừ phân số (Bài 2.55, 2.57).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.55 (SGK tr. 56): Tìm ƯCLN và BCNN của: a) 21 = 3 ⋅ 7; 98 = 2 ⋅ 72. ƯCLN(21, 98) = 7; 
a) 21 và 98; b) 36 và 54. BCNN(21, 98) = 2 ⋅ 3 ⋅ 72 = 294.
 b) 36 = 22 ⋅ 32; 54 = 2 ⋅ 33. 
 ƯCLN(36, 54) = 2 ⋅ 32 = 18; 
 BCNN(36, 54) = 22 ⋅ 33 = 108.
 Kiểm: 294:21 = 14; 294:98 = 3; 108:36 = 3; 
 108:54 = 2.
Bài 2.57 (SGK tr. 56): Thực hiện phép tính: a) a) BCNN(12, 16) = 48:
5 3 4 2
 + ; b) − . 5 + 3 = 20 + 9 = 29.
12 16 15 9 12 16 48 48 48
 b) BCNN(15, 9) = 45:
 4 − 2 = 12 − 10 = 2 .
 15 9 45 45 45
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.55 Làm cá nhân vào vở; bốn bạn làm trên bảng.
cho dãy bàn bên trái, Bài 2.57 cho dãy bàn bên 
phải; mời bốn HS lên bảng cùng lúc, mỗi em một 
ý (SGV tr. 72: chữa các bài tiêu biểu tuỳ trình độ 
HS).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; nhắc: Làm bài; kiểm bằng phép chia.
ƯCLN lấy các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất; 
BCNN lấy các thừa số chung và riêng với số mũ 
lớn nhất.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời lớp nhận xét Nhận xét, sửa.
bài trên bảng.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Sửa bài.
mạnh: khi cộng, trừ phân số khác mẫu, thường 
chọn BCNN của các mẫu làm mẫu chung (SGK tr. 
52).
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
4. Hoạt động 4: Luyện tập – Hai số nguyên tố; tìm số mũ từ ƯCLN, BCNN (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố định nghĩa ƯCLN, BCNN qua hai số nguyên tố và qua bài tìm số mũ (Bài 2.60, 
2.61); kiểm một câu trả lời của AI; kiểm kết quả bằng máy tính cầm tay.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.60 (SGK tr. 56): Biết rằng 79 và 97 là hai số Hai số nguyên tố khác nhau chỉ có ước chung là 1: 
nguyên tố. Hãy tìm ƯCLN và BCNN của hai số ƯCLN(79, 97) = 1; 
này. BCNN(79, 97) = 79 ⋅ 97 = 7 663 (SGV tr. 72).
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Câu trả lời đổi chỗ hai kết quả. ƯCLN là một ước 
người). Một bạn hỏi công cụ AI Bài 2.60. Câu trả của 79 nên không lớn hơn 79, mà 7 663 > 79. 
lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): “Vì BCNN là một bội khác 0 của 97 nên không nhỏ 
79 và 97 là hai số nguyên tố khác nhau nên hơn 97, mà 1 < 97.
ƯCLN(79, 97) = 79 ⋅ 97 = 7 663 và Sửa: ƯCLN(79, 97) = 1; BCNN(79, 97) = 7 663 
BCNN(79, 97) = 1.” (như dòng 1).
Em hãy dùng định nghĩa ƯCLN, BCNN để kiểm Kết luận: câu trả lời của AI có thể sai ngay ở định 
câu trả lời: chỉ ra chỗ sai, nêu căn cứ và sửa lại. nghĩa dù nghe hợp lí; người dùng phải tự kiểm và 
 chịu trách nhiệm trước khi dùng.
 Minh chứng [6.A1.3]: hai chỗ sai được khoanh, 
 căn cứ (ước của một số không lớn hơn số đó; bội 
 khác 0 của một số không nhỏ hơn số đó) và kết 
 quả sửa trong vở của HS.
Bài 2.61 (SGK tr. 56): Biết hai số 3a ⋅ 52 và 33 ⋅ 5b ƯCLN lấy số mũ nhỏ nhất, BCNN lấy số mũ lớn 
có ƯCLN là 33 ⋅ 52 và BCNN là 34 ⋅ 53. Tìm a và nhất của mỗi thừa số nguyên tố. Thừa số 3 có hai 
b. số mũ là a và 3; số mũ lớn nhất là 4 nên a = 4 (khi 
 đó số mũ nhỏ nhất là 3, khớp ƯCLN). Thừa số 5 
 có hai số mũ là 2 và b; số mũ lớn nhất là 3 nên 
 b = 3 (số mũ nhỏ nhất là 2, khớp ƯCLN). Vậy 
 a = 4; b = 3 (SGV tr. 72).
 Hai số là 34 ⋅ 52 = 2 025 và 33 ⋅ 53 = 3 375.
Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Máy dự kiến hiện 34 × 52 và 33 × 53: số mũ của 3 
nghệ số). Bạn thứ nhất dùng máy tính cầm tay ở số thứ nhất là 4, số mũ của 5 ở số thứ hai là 3, 
Casio fx-570VN PLUS (SGK tr. 119–120) phân khớp a = 4, b = 3.
tích 2 025 và 3 375 ra thừa số nguyên tố để kiểm Bấm MODE 1 trước vì FACT chỉ dùng được 
a = 4, b = 3, đọc to kết quả: trong chế độ tính toán thông thường COMP. Các 
 Việc cần làm Bấm phím bước bấm viết theo SGK tr. 119–120 và hướng 
 Về chế độ tính toán MODE 1 (COMP) dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN PLUS 
 thông thường (FACT; bộ nhớ biến A); chưa thử trên máy thật.
 Phân tích 2 025 2 0 2 5 =, rồi SHIFT và 
 phím °′″ (FACT)
 Phân tích 3 375 3 3 7 5 =, rồi SHIFT °′″ 
 (FACT)
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_9_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx