Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài: Chuyện cổ tích về loài người

Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài: Chuyện cổ tích về loài người

1.Xuất xứ: Trích từ tập thơ “ Lời ru trên mặt đất”, NXB TP mới, Hà Nội năm 1978.

2.Thể loại : Thơ.

3.Phương thức biểu đạt:Tự sự trữ tình+miêu tả.

4.Đọc, hiểu chú thích:

- Thiên nhiên:khái niệm rộng chỉ toàn bộ thực vật, động vật, sông ,biển, đất đai có sẵn trong tự nhiên.

- Con cóc, Cơn mưa,bãi sông( những hình ảnh hiện lên qua lời kể chuyện của bà).

 

ppt 15 trang Bảo Trúc 03/04/2024 190
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài: Chuyện cổ tích về loài người", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ 
? Em hãy kể một câu chuyện về nguồn gốc loài người mà em biết? 
? Em đọc một bài thơ nói về tình cảm gia đình ( thơ viết về bà, về bố, về mẹ, về anh em trong gia đình).Hoặc có thể viết về cảnh vật. 
 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ. 
 Truyện kể về  nguồn gốc loài người: 
Ví dụ: 
Truyện kể về Lạc Long Quân và Âu Cơ. 
-> Con người được nở ra từ quả trứng. 
Truyện “ Thần Nữ Oa” 
 (Truyện thần thoại Hy Lạp cổ) 
-> Con người do Thần Prometheus tạo ra. 
- Thơ: “Mây và Sóng” của Tagor. 
VĂN BẢN 1: 
 CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI . 
 Tác giả : Xuân Quỳnh. 
Tiết ...Bài 2: GÕ CỬA TRÁI TIM 
1. Tác giả : Xuân Quỳnh. Tác giả : Xuân Quỳnh. Xuân Quỳnh(1942-1988)-Tên thật: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.-Quê: La Khê- Hà Đôngnay là Hà Nội.- sở trường: viết truyện và thơ.- Thơ của bà viết cho thiếu nhi thấm đượm tình yêu thương và giàu chất nhân văn. 
Tác phẩm: Chuyện cổ tích về loài người. 
1.Xuất xứ: Trích từ tập thơ “ Lời ru trên mặt đất”, NXB TP mới, Hà Nội năm 1978. 
2.Thể loại : Thơ. 
3.Phương thức biểu đạt :Tự sự trữ tình+miêu tả. 
4.Đọc, hiểu chú thích: 
- Thiên nhiên :khái niệm rộng chỉ toàn bộ thực vật, động vật, sông ,biển, đất đai có sẵn trong tự nhiên. 
- Con cóc, Cơn mưa,bãi sông ( những hình ảnh hiện lên qua lời kể chuyện của bà). 
 3 
Con Cóc 
Cơn mưa . 
Cây xanh 
Bãi hoa đê sông Hồng 
II.Bố cục văn bản: 2 phần . 
Phần 1: khổ 1 
Nội dung : 
Thế giới khi chưa có trẻ con. 
Phần2:khổ 2 -> k6 
Nội dung : 
Thế giới khi xuất hiện trẻ con. 
  Thế giới khi chưa có trẻ con .  
-> Thế giới buồn, chìm trong tĩnh lặng, hoang sơ. 
Thế giới khi xuất hiện trẻ con 
-> Thế giới trở nên có ý nghĩa hơn, sinh động hơn, phát triển hơn về mọi mặt. 
 Vai trò của gia đình đối với trẻ em 
-> Những thành viên trong gia đình có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách tốt và phát triển tâm hồn phong phú, đậm tính nhân văn ở trẻ em. 
Đọc hiểu văn bản. 
1. Tìm hiểu chung . 
Qua chuyện bà kể,em nhận xét gì về thế giới ? 
Viết câu văn, đoạn văn 
Nhóm 1 : Nhận xét về người mẹ trong văn bản. 
Nhóm 2 :Nhận xét về người bố nói chung? 
Nhóm 4 :Viết 2 câu văn về mẹ có sử dụng phép điệp? 
Nhóm3 :Viết 2 câu văn về bố có sử dụng biện pháp ẩn dụ. 
Luyện tập 
Vận dụng: 
 Sử dụng các biện pháp tu từ được học, viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về người mẹ, người bà, người cha sau khi học xong bài thơ “chuyện cổ tích về loài người” của Xuân quỳnh? 
Ví dụ về đoạn văn. 
 Em đã được đọc nhiều câu chuyện kể về mẹ, không hiểu sao bài thơ của Xuân Quỳnh lại khiến em rưng rưng xúc động về hình ảnh người mẹ. Đó là người phụ nữ chịu thương, chịu khó vượt bao gian lao để cho con được chào đời trong bình yên và vui khỏe. Một người mẹ hết lòng nâng niu, chăm sóc con chu đáo, lo cho con từng miếng ăn giấc ngủ cả những nụ cười hồn nhiên trên gương mặt trẻ thơ qua năm tháng. Mẹ thật tuyệt vời, với đôi bàn tay nhỏ bé nhưng đầy úp tình yêu thương. Con luôn mãi yêu quý và trân trọng mẹ. 

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_6_bai_chuyen_co_tich_ve_loai_nguoi.ppt