Kế hoạch bài dạy GDTC Lớp 6 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy GDTC Lớp 6 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Tổ: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Giáo dục thể chất Tuần: 17 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Tiết 33 — Hoàn thiện phối hợp ném bóng; ném trúng đích Thời gian thực hiện: 45 phút (tiết 1/2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được lỗi cá nhân còn gặp và trình tự luyện để khắc phục. 2. Năng lực Năng lực chung: tự tập, hợp tác, quan sát và giải quyết tình huống. Năng lực đặc thù: Phối hợp các giai đoạn ném ở tốc độ kiểm soát, tự sửa một lỗi và hỗ trợ nhóm tổ chức đúng lượt. [NLS] [TC1.1.2] Đối chiếu nhận xét với SGK số, chỉ ra chỗ đúng/sai và căn cứ. [AI] [6.A1.3; 6.A3.1] Kiểm chứng tình huống AI mô phỏng và chọn cách thực hiện phù hợp theo SGK, hướng dẫn giáo viên. 3. Phẩm chất Chăm chỉ tập luyện; trung thực khi ghi kết quả; tôn trọng, giúp bạn; có trách nhiệm giữ an toàn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK trang in 24–36; SGV trang 46–61; hình, phiếu và đáp án trong bài; còi, đồng hồ; bóng mềm nhỏ phù hợp tay học sinh (một quả/cặp), các vạch giới hạn và đích; dụng cụ trò chơi ghi trong luật. Kiểm sân, dụng cụ và sức khỏe trước giờ. Học sinh: trang phục thể thao, giày phù hợp, nước uống cá nhân, giấy và bút. Thiết bị dùng chung có SGK số lưu cục bộ; bố trí ở nơi khô, ngoài làn vận động. Không có thiết bị thì dùng đúng trang SGK giấy và phiếu; chưa ghi nhận chỉ báo qua thao tác số. Không thu thập hoặc chia sẻ hình ảnh cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu (7 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Kiểm tra mức sẵn sàng, khởi động và nhớ yêu cầu an toàn. b) Nội dung: Bốn hàng ngang so le; chạy nhẹ tại chỗ, xoay cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối, ép dọc/ngang vừa sức. c) Sản phẩm: Khởi động đầy đủ, giữ khoảng cách và nêu điều cần lưu ý trước khi tập. 1 Biên soạn: Lop6.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Báo sĩ số và tình trạng sức khỏe; nhận vị trí, Nhận lớp, kiểm sức khỏe, trang phục và khu vực kiểm giày và khoảng cách. tập; nêu nội dung tiết 33. Quy ước nghe còi dừng, báo ngay khi mệt hoặc đau. 2. Thực hiện nhiệm vụ (4 phút) Thực hiện theo nhịp, thở tự nhiên, không ép Hướng dẫn chạy nhẹ một phút; các động tác khởi khớp; điều chỉnh khoảng cách để không chạm động mỗi động tác 2 × 8 nhịp, tăng biên độ từ từ. bạn. Khởi động kĩ cổ tay, khuỷu và vai; chưa phát bóng khi chưa chia khu vực. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Nêu: chuẩn bị cơ thể; phát hiện vật cản, chỗ trơn Hỏi: Vì sao cần khởi động và kiểm mặt sân trước hoặc không bằng phẳng để tránh sự cố. khi tập? 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc hiệu lệnh dừng, chuyển tới vị trí học kĩ Kiểm mức sẵn sàng; bố trí quan sát hoặc hỗ trợ thuật. ghi nhận cho người cần giảm vận động. 2. Hoạt động củng cố kiến thức (10 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Phối hợp các giai đoạn ném ở tốc độ kiểm soát, tự sửa một lỗi và hỗ trợ nhóm tổ chức đúng lượt. b) Nội dung: Quan sát hình, mẫu và trao đổi: Em sẽ chọn luyện riêng phần nào nếu thường mất thăng bằng sau ném? c) Sản phẩm: Thử thực hiện điểm trọng tâm; trả lời được câu hỏi bằng dấu hiệu kĩ thuật. Hướng dẫn kĩ thuật: Phối hợp chuẩn bị–chạy đà thường–bốn bước cuối–ra sức cuối cùng–giữ thăng bằng. Duy trì nhịp, không dừng giữa chạy đà và ném; ưu tiên hướng chân, tay và kiểm soát vạch. Chỉ tăng tốc khi thực hiện chậm đã ổn; người mới nối hai hoặc bốn bước cuối trước. Tư thế ra sức cuối cùng: chân cùng bên tay ném ở sau; bàn chân trước hướng thẳng hướng ném. Tay thuận cầm bóng duỗi phía sau; thân ngả sau và xoay về tay cầm bóng trong biên độ vừa sức. Đạp chân sau, gập thân ra trước và phối hợp tay ném bóng. Thực hiện chậm không bóng trước khi ném. Sau bóng rời tay: cách 1 tì chân trước, nâng gót chân sau, dang tay để giữ thăng bằng. Cách 2 nhanh chóng đưa chân sau ra trước nhưng vẫn sau vạch; tì bàn chân để hãm, chân kia đưa sau, hai tay phối hợp. Không giẫm vạch hoặc lao vào khu vực bóng rơi; chọn cách đã kiểm soát được. Câu trả lời dự kiến: Giảm lực, tập riêng ra sức cuối cùng–hãm không bóng, sau đó nối hai/bốn bước; chỉ trở lại đà thường khi chân hãm và thân đã ổn. 2 Biên soạn: Lop6.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Luyện bốn bước đà cuối và ra sức cuối cùng (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 35, Hình 5). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Quan sát, nêu điều cần kiểm; đứng ở vị trí nhìn Giao câu hỏi; hướng học sinh quan sát đúng phần rõ mẫu. tay, chân, thân và trình tự thể hiện trong hình. 2. Thực hiện nhiệm vụ (6 phút) Quan sát mẫu, tập thử theo hiệu lệnh; đối chiếu Dùng bảng kiểm tiết trước, nêu ba lỗi: sai hướng tư thế với hình và tự điều chỉnh. chân cuối; ném bằng tay đơn lẻ; lao qua vạch. Làm mẫu cách sửa từng lỗi ở tốc độ chậm. Mỗi học sinh chọn lỗi của mình, thực hiện hai lần không bóng và giải thích cách sửa. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Thực hiện, trả lời và giải thích; nghe góp ý, Mời hai học sinh thể hiện điểm trọng tâm, bạn không nhận xét chỉ bằng 'đẹp/xấu'. khác trả lời câu hỏi và góp ý một dấu hiệu cụ thể. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Thực hiện lại điểm được sửa, nhắc một yêu cầu Chốt theo hướng dẫn và đáp án; sửa trực tiếp lỗi an toàn. vừa quan sát trước khi tăng độ khó. 3. Hoạt động luyện tập (20 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Củng cố tự điều chỉnh kĩ thuật ném bóng; tham gia Ném bóng trúng đích đúng luật. b) Nội dung: Ôn các bổ trợ 3 lần mỗi cách; luyện riêng lỗi đã chọn 3 lần không bóng (4 phút). Phối hợp đà–ném–hãm 2 lượt, cặp ghi trước/sau góp ý; người đã vững làm thêm một lượt vừa sức nếu đủ thời gian (6 phút). Chơi Ném bóng trúng đích (5 phút). c) Sản phẩm: Có lượt thực hiện trước và sau góp ý; ghi được điểm làm đúng và điểm cần sửa. Bảng kiểm cặp (Có/Cần hỗ trợ): 1. Chọn đúng lỗi quan sát; 2. Nối bước và động tác ném liên tục; 3. Giữ vạch sau ném; 4. Có bằng chứng sửa lỗi, trung thực và an toàn. Ghi một lỗi ở lượt đầu, cách sửa và kết quả lượt sau. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdtc_lop_6_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



