Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 42 trang Đằng Ha 13/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 3. YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CỤM ĐỘNG TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ; HƯỚNG DẪN TỰ ĐỌC 
 VĂN BẢN 3 CON CHÀO MÀO
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 10 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 37
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết được cụm động từ, cụm tính từ (phần trung tâm, phần phụ trước, phần phụ sau và ý nghĩa 
các phần phụ bổ sung); hiểu tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ, 
cụm tính từ.
Mở rộng được thành phần chính của câu bằng cụm động từ, cụm tính từ; tìm và phân tích được cụm 
động từ, cụm tính từ, câu có vị ngữ là một chuỗi cụm động từ trong truyện Gió lạnh đầu mùa.
Biết cách tự đọc bài thơ Con chào mào (Mai Văn Phấn) ở nhà theo phiếu hướng dẫn.
2. Năng lực
Tự học, hợp tác: làm bài tập theo cặp, đổi phiếu soát bài; tự đọc văn bản ở nhà theo phiếu.
Năng lực số – [TC1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): qua thẻ 37C, chỉ ra được ba sự cố thường 
gặp về phông chữ, định dạng khi gõ bài tiếng Việt và chọn được cách xử lí phù hợp cho từng sự cố.
Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): qua thẻ mô phỏng 37B, giải thích được một công cụ 
gợi ý sửa lỗi chính tả học từ dữ liệu (rất nhiều câu văn chứa cụm từ) bằng một cách học cụ thể, và vì 
sao nó có thể gợi ý đúng hoặc sai.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: chủ động tìm ví dụ trong văn bản đã học. Trách nhiệm: tự kiểm tra lại gợi ý của công cụ số 
bằng SGK trước khi sửa bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một (tr. 67–76), vở ghi; phiếu 37A, thẻ 37B, thẻ 37C, phiếu 37D ở cuối tiết.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu phiếu, thẻ; không có thì phát bản in. Thẻ 37B, 37C là học liệu mô 
phỏng in sẵn: không cần mạng, tài khoản; tên công cụ, tên người trong thẻ là giả định.
HS đã học Gió lạnh đầu mùa (tiết 31–32) và cụm danh từ (tiết 29–30). HS cần hỗ trợ: được chỉ đoạn 
văn có cụm từ cần tìm; được dùng bảng ba cột (phụ trước – trung tâm – phụ sau) để điền. HS khá: tìm 
thêm câu có vị ngữ là chuỗi cụm động từ ngoài các câu đã nêu.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: thêm từ cho một động từ, một tính từ (4 phút)
a) Mục tiêu: Huy động hiểu biết về động từ, tính từ và cách thêm từ ngữ để tạo cụm từ; dẫn vào bài 
cụm động từ, cụm tính từ.
b) Nội dung: Theo cặp, thêm từ vào trước hoặc sau động từ “đi” và tính từ “lạnh” để tạo nhiều cụm từ 
nhất trong 1 phút.
c) Sản phẩm: Mỗi cặp có các cụm từ tạo từ “đi” và “lạnh”, ghi vào nháp.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận nhiệm vụ, làm theo cặp.
 Viết lên bảng hai từ: đi (động từ), lạnh (tính từ). 
 Giao: trong 1 phút, mỗi cặp thêm từ vào trước 
 hoặc sau mỗi từ để tạo càng nhiều cụm từ càng 
 tốt; mỗi cụm vẫn giữ nguyên từ đã cho.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi các cụm từ vào nháp.
 Bấm giờ 1 phút; nhắc cặp nào chỉ thêm được từ Dự kiến trả lời:
 phía sau thì thử thêm phía trước (đang, sẽ, rất, – Với “đi”: đang đi, sẽ đi học, không đi chợ, đi ra 
 hơi...). cánh đồng, vội vàng đi tìm bạn.
 – Với “lạnh”: rất lạnh, lạnh quá, vẫn còn lạnh, 
 lạnh hơn hôm qua, hơi lạnh.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc, nhận xét.
 Mời hai cặp đọc kết quả; cả lớp kiểm từng cụm 
 có giữ đúng từ “đi”, “lạnh” không.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Thêm từ ngữ vào trước, sau động từ, tính 
 Dẫn: những cụm như “vội vàng đi tìm bạn”, “vẫn từ thì tạo được cụm động từ, cụm tính từ.
 còn lạnh” gọi là cụm động từ, cụm tính từ. Tiết 
 này tìm hiểu cấu tạo, ý nghĩa của chúng và luyện 
 tập với truyện Gió lạnh đầu mùa.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: cấu tạo và tác dụng của cụm động từ, cụm tính từ (7 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được ba phần của cụm động từ, cụm tính từ và ý nghĩa các phần phụ thường bổ 
sung; nhận ra tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu.
b) Nội dung: Phân tích hai cụm từ lấy trong Gió lạnh đầu mùa vào bảng ba cột (phần 1 phiếu 37A), 
đọc hai khung Nhận biết cụm động từ, Nhận biết cụm tính từ (SGK tr. 74–75); so sánh hai cách viết 
một câu.
c) Sản phẩm: Phần 1 phiếu 37A điền đúng hai dòng; câu trả lời về tác dụng của cụm từ.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc câu, điền bảng theo cặp.
 Phát phiếu 37A. Chiếu hai câu trong truyện: “Mẹ 
 Sơn yên lặng không nói gì.”; “Mẹ Sơn giơ lên 
 một cái áo bông cánh đã cũ nhưng còn lành lặn” 
 Giao cặp: điền cụm “không nói gì” và cụm “còn 
 lành lặn” vào bảng ba cột ở phần 1; trả lời: từ 
 nào là động từ, tính từ trung tâm? Từ đứng trước, 
 sau nó cho biết thêm điều gì?
 Gợi khi HS lúng túng: thử bỏ từ “không” thì Trả lời câu gợi.
 nghĩa câu thay đổi thế nào? Bỏ từ “còn” thì ta Dự kiến trả lời:
 còn biết chiếc áo vẫn lành lặn đến lúc ấy không?
 – không nói gì: trung tâm nói (động từ); không – 
 phần phụ trước, ý nghĩa phủ định; gì – phần phụ 
 sau, chỉ đối tượng của hành động nói.
 – còn lành lặn: trung tâm lành lặn (tính từ); còn – 
 phần phụ trước, chỉ trạng thái vẫn tiếp diễn; 
 không có phần phụ sau.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc khung SGK, so sánh hai câu.
 Cho HS đọc hai khung Nhận biết cụm động từ, Dự kiến trả lời:
 Nhận biết cụm tính từ (SGK tr. 74–75), đối chiếu – Câu (2) cho biết thêm mẹ Sơn lục cái gì (đống 
 với bảng vừa điền. Viết lên bảng hai câu: (1) Mẹ quần áo rét), nên rõ nghĩa hơn; câu (1) chưa đủ ý.
 Sơn lục. (2) Mẹ Sơn lục đống quần áo rét. Hỏi: 
 câu nào cho người đọc biết nhiều hơn, biết thêm 
 điều gì?
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, bổ sung.
 Mời một cặp đọc phần 1 phiếu, lớp bổ sung; mời 
 một HS nêu ba phần của cụm động từ, một HS 
 nêu ba phần của cụm tính từ.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cụm động từ, cụm tính từ có phần trung 
 Chốt theo hai khung SGK; nhắc: không phải cụm tâm là động từ, tính từ, có thể có phần phụ 
 từ nào cũng đủ cả ba phần (như “còn lành lặn” trước và phần phụ sau; dùng chúng làm 
 không có phần phụ sau). thành phần chính giúp câu cung cấp nhiều 
 thông tin hơn.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 3. Luyện tập: bài tập 1, 2, 3 (cụm động từ) (11 phút)
a) Mục tiêu: Tìm, phân tích, tạo được cụm động từ; nhận ra tác dụng của kiểu câu có vị ngữ là một 
chuỗi cụm động từ trong Gió lạnh đầu mùa.
b) Nội dung: Bài tập 1, 2, 3 (SGK tr. 74), làm vào phần 2 phiếu 37A theo cặp; đoạn (1), (2) của truyện 
ở SGK tr. 67–70.
c) Sản phẩm: Phần 2 phiếu 37A: một cụm động từ tìm được và ba cụm mới; bảng bài tập 2; hai câu có 
vị ngữ là chuỗi cụm động từ kèm tác dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm theo cặp vào phiếu.
 Giao cặp làm bài tập 1, 2, 3 vào phần 2 phiếu 
 37A trong 6 phút: bài tập 1 tìm trong đoạn (1) 
 của truyện; bài tập 2 điền bảng ba cột; bài tập 3 
 tìm câu ở đoạn (1) hoặc (3), gạch chân từng cụm 
 động từ trong vị ngữ.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm, điền, gạch chân.
 Đi đến các cặp. Với bài tập 1, nhắc: giữ nguyên Dự kiến trả lời:
 động từ trung tâm, đổi hoặc thêm từ ở phần phụ. – Bài tập 1: cụm “đặt chén nước chè xuống” 
 Với bài tập 3, gợi: trong câu, chủ ngữ làm liền (động từ trung tâm: đặt). Ba cụm mới: đang đặt 
 mấy việc? Các việc đó diễn ra theo thứ tự nào? sách lên bàn; chưa đặt tên cho chú mèo; đặt bút 
 xuống. Chấp nhận cụm khác có trong truyện, ví 
 dụ: vội vơ lấy cái chăn (trung tâm vơ), lục đống 
 quần áo rét (trung tâm lục).
 Kiểm nhanh bảng bài tập 2 của từng cặp, đối Điền bảng bài tập 2.
 chiếu đáp án (theo SGV tr. 110); cặp nào ghi Dự kiến trả lời:
 thiếu cụm thứ hai ở câu a, b thì chỉ lại câu.
 – Câu a: nhìn ra ngoài sân (trung tâm nhìn; phần 
 phụ sau chỉ hướng, địa điểm của hành động 
 nhìn); thấy đất khô trắng (trung tâm thấy; phần 
 phụ sau chỉ đối tượng của hành động thấy).
 – Câu b: lật cái vỉ buồm, lục đống quần áo rét 
 (trung tâm lật, lục; phần phụ sau chỉ đối tượng 
 của hành động).
 – Câu c: hăm hở chạy về nhà lấy áo (trung tâm 
 chạy; hăm hở – phần phụ trước chỉ cách thức; về 
 nhà – hướng, địa điểm). Chấp nhận nếu HS nêu 
 thêm “lấy áo” cho biết mục đích của việc chạy về 
 nhà.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Với bài tập 3, nhắc chép đúng câu trong truyện, Chép câu, gạch chân, nêu tác dụng.
 gạch chân từng cụm động từ ở vị ngữ rồi mới Dự kiến trả lời:
 nêu tác dụng.
 – Câu ví dụ: “Chị Sơn và mẹ Sơn đã trở dậy, 
 đang ngồi quạt hoả lò để pha nước chè uống.”; 
 “Sơn lo quá, sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van”; chấp 
 nhận câu khác đúng, như “Sơn cũng thấy lạnh, 
 vội vơ lấy cái chăn trùm lên đầu rồi cất tiếng gọi 
 chị.”, “Chị Lan từ trong buồng đi ra, khệ nệ ôm 
 cái thúng quần áo đặt lên đầu phản.”
 – Tác dụng: kể liền một loạt hành động nối tiếp 
 nhau của nhân vật (câu về chị Sơn và mẹ Sơn, 
 câu về chị Lan) hoặc cho thấy nguyên nhân – kết 
 quả (Sơn lo quá nên bỏ đũa đứng dậy, van), giúp 
 người đọc hình dung rõ cử chỉ, tâm trạng nhân 
 vật (theo SGV tr. 110).
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, soát phiếu bạn.
 Mời ba cặp, mỗi cặp chữa một bài; các cặp khác 
 đổi phiếu soát, đánh dấu chỗ khác.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Phần phụ của cụm động từ cho biết thêm 
 Nhận xét: đạt khi xác định đúng động từ trung thời gian, phủ định, cách thức, đối tượng, 
 tâm và ý nghĩa phần phụ, câu bài tập 3 có ít nhất hướng, địa điểm... của hành động; chuỗi cụm 
 hai cụm động từ nối nhau ở vị ngữ. Nhắc lỗi hay động từ giúp kể liền mạch nhiều hành động.
 gặp: lấy cả chủ ngữ vào cụm động từ (như “Mẹ 
 Sơn lật cái vỉ buồm”).
Hoạt động 4. Luyện tập: bài tập 4, 5, 6 (cụm tính từ) (9 phút)
a) Mục tiêu: Tìm, phân tích, tạo được cụm tính từ; mở rộng được vị ngữ là tính từ thành cụm tính từ.
b) Nội dung: Bài tập 4, 5, 6 (SGK tr. 74–75), làm vào phần 3 phiếu 37A: bài tập 4, 5 theo cặp, bài tập 
6 cá nhân.
c) Sản phẩm: Phần 3 phiếu 37A: một cụm tính từ tìm được và ba cụm mới; bảng bài tập 5; ba câu bài 
tập 6 đã mở rộng vị ngữ.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm phần 3 phiếu 37A.
 Giao bài tập 4, 5 theo cặp (3 phút), bài tập 6 cá 
 nhân (2 phút); bài tập 6 viết lại cả câu, mỗi câu 
 dùng một cách mở rộng khác nhau (thêm phía 
 trước, thêm phía sau, thêm cả hai phía).
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_10_nam_hoc_2026_2027_tic.docx