Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 47 trang Đằng Ha 13/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 3. YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
NÓI VÀ NGHE: KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM; HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CỦNG CỐ, 
 MỞ RỘNG VÀ THỰC HÀNH ĐỌC
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 11 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 41
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Kể được một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân dựa trên bài viết đã hoàn thành ở tiết 38–40: có câu 
giới thiệu, thời gian, không gian, nhân vật, diễn biến và cảm xúc; dùng ghi chú trên giấy nhỏ và 
phương tiện hỗ trợ phù hợp (SGK tr. 82).
Nghe, ghi nhận và trao đổi về bài nói của bạn, kể cả sự phù hợp của điệu bộ, cử chỉ, nét mặt và hiệu 
quả của phương tiện hỗ trợ (SGK tr. 83).
Biết cách tự học phần Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc Lắc-ki thực sự may mắn (SGK tr. 83–87) 
theo phiếu.
2. Năng lực
Giao tiếp, hợp tác: kể trước nhóm, trước lớp; nghe, hỏi, góp ý tôn trọng. Tự học: tự đọc, làm phiếu ở 
nhà.
Năng lực số – [TC1.2.1] (Tương tác thông qua công nghệ số): qua thẻ 41B, lựa chọn được phương tiện 
hỗ trợ bài nói phù hợp với bối cảnh lớp học (thời lượng khoảng 3 phút, có hoặc không có ti vi), giải 
thích vì sao các phương án khác không phù hợp.
Giáo dục AI – [6.C2.2] (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống): qua thẻ mô phỏng 41C, mô tả được 
chức năng chính của một công cụ AI tạo hình ảnh và kể thêm một công cụ AI thông dụng; chỉ ra ảnh 
do AI tạo không phải ảnh thật của trải nghiệm.
3. Phẩm chất
Trung thực: kể đúng trải nghiệm của mình; nói rõ khi dùng tranh minh hoạ không phải ảnh thật. Nhân 
ái: lắng nghe, góp ý tôn trọng, không hỏi điều bạn chưa muốn chia sẻ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một (tr. 82–87); bài văn kể trải nghiệm (bản sạch, bản nháp, phiếu 40A) HS mang theo; giấy 
ghi ý chuẩn bị ở nhà; phiếu 41A, thẻ 41B, thẻ 41C, phiếu 41D, phiếu 41E ở cuối tiết.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu thẻ và để HS dùng ảnh, tranh hỗ trợ khi kể; không có thì phát bản 
in, HS dùng ảnh in hoặc kỉ vật. Thẻ 41B, 41C là học liệu mô phỏng in sẵn: không cần mạng, tài khoản; 
tên người và tên công cụ là giả định.
HS đã đọc lại bài viết, đánh dấu từ ngữ quan trọng và ghi ý ra giấy nhỏ (Hướng dẫn về nhà tiết 40). HS 
cần hỗ trợ: được kể theo giấy ghi ý, được bạn trong cặp nhắc ý; HS khá: dùng thêm một phương tiện 
hỗ trợ (ảnh, kỉ vật).
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: từ bài viết đến bài nói (3 phút)
a) Mục tiêu: Nhận ra điểm khác giữa đọc bài viết và kể cho người nghe; xác định mục đích nói, người 
nghe.
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi: nếu em cầm bài viết đọc nguyên văn trước lớp, người nghe sẽ thấy thế 
nào? Đọc khung Mục đích nói, Người nghe (SGK tr. 82).
c) Sản phẩm: Câu trả lời ngắn; HS nêu được mục đích nói, người nghe.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Suy nghĩ, trả lời.
 Hỏi: Em đã có bài viết kể trải nghiệm. Nếu em 
 cầm bài đọc nguyên văn trước lớp, người nghe sẽ 
 thấy thế nào? Kể khác đọc ở chỗ nào?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trao đổi nhanh với bạn bên cạnh.
 Cho 30 giây nghĩ; gợi HS nhớ lại lần kể ở tiết 12 Dự kiến trả lời:
 (Bài 1). – Đọc nguyên văn thì người nghe dễ chán, người 
 nói ít nhìn người nghe; kể thì nói bằng lời của 
 mình, nhìn người nghe, có điệu bộ, nét mặt, chỉ 
 giữ ý chính và chi tiết đáng nhớ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời, đọc khung SGK.
 Mời hai HS trả lời; một HS đọc khung Mục đích 
 nói, Người nghe (SGK tr. 82).
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Kể là chia sẻ với người nghe bằng lời của 
 Dẫn: tiết này các em kể lại trải nghiệm đã viết; mình, không đọc lại bài viết.
 bài bản sạch nộp cuối tiết.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Trước khi nói: kiểm ghi chú và tập kể theo cặp (8 phút)
a) Mục tiêu: Hoàn thiện ghi chú theo các ý SGK tr. 82 gợi ý; tập kể theo cặp, nhận góp ý và tự ghi 
điểm hài lòng, chưa hài lòng.
b) Nội dung: Đối chiếu giấy ghi ý với bốn loại ý cần có (SGK tr. 82); tập kể cho bạn trong cặp khoảng 
2 phút mỗi người; ghi một điểm hài lòng, một điểm chưa hài lòng.
c) Sản phẩm: Giấy ghi ý đủ bốn loại ý; mỗi HS có một điểm hài lòng, một điểm chưa hài lòng sau lần 
tập.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Kiểm giấy ghi ý; tập kể theo cặp.
 Giao: lấy giấy ghi ý đã chuẩn bị, đánh dấu ✓ 
 cạnh từng loại ý: câu giới thiệu trải nghiệm; thời 
 gian, không gian, nhân vật; các sự việc theo thứ 
 tự; cảm xúc và điều em rút ra (1 phút). Sau đó 
 tập kể theo cặp, mỗi người khoảng 2 phút, nhìn 
 ghi chú chứ không đọc bài.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Kể, nghe, góp ý; ghi điểm hài lòng, chưa hài 
 Bấm giờ hai lượt; nhắc người nghe chỉ ghi một lòng.
 điều bạn kể rõ và một chỗ còn khó hiểu. Đến chỗ Dự kiến trả lời:
 HS quên ghi chú: cho dùng bài viết đã đánh dấu, – Ví dụ: “Hài lòng: kể đúng thứ tự, có câu giới 
 chỉ nhìn các chỗ đánh dấu. thiệu. Chưa hài lòng: chưa nói cảm xúc lúc mẹ 
 về, nói nhanh quá ở đoạn đầu.”
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu điều sẽ sửa.
 Mời hai HS nói điều em sẽ sửa khi kể trước lớp.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Ghi chú đủ ý và một lần tập kể giúp em kể 
 Nhắc lưu ý khi trình bày (SGK tr. 82 và tiết 12): tự tin, không bỏ sót ý quan trọng.
 chào, giới thiệu, nhìn người nghe, giọng đủ nghe, 
 dùng ghi chú trên giấy nhỏ, cảm ơn khi kết thúc.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 3. Trình bày bài nói trước lớp (15 phút)
a) Mục tiêu: Kể trước lớp một trải nghiệm đáng nhớ trong khoảng 2–3 phút; người nghe ghi nhận theo 
tiêu chí và chuẩn bị câu hỏi.
b) Nội dung: Bốn HS kể trước lớp; cả lớp dùng phiếu 41A ghi nhận bài nói của một bạn (chia bốn 
dãy, mỗi dãy theo dõi một bạn).
c) Sản phẩm: Bốn bài nói; phiếu 41A của người nghe có đánh dấu tiêu chí và một câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận phiếu; người nói chuẩn bị.
 Phát phiếu 41A. Mời bốn HS xung phong (ưu 
 tiên HS chưa kể ở tiết 12); chia lớp bốn dãy, mỗi 
 dãy theo dõi một bạn. Nhắc người nói: kể 
 khoảng 2 phút rưỡi, không quá 3 phút; được 
 dùng giấy ghi ý, ảnh hoặc kỉ vật.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Người nói kể; người nghe đánh dấu phiếu 41A, 
 Điều hành bốn lượt (mỗi lượt khoảng 2 phút rưỡi ghi một câu hỏi.
 kể, nửa phút hỏi – đáp); báo còn 30 giây bằng Dự kiến trả lời:
 dấu hiệu nhẹ. Không ngắt lời người nói. – Bài nói đạt: có lời chào, câu giới thiệu trải 
 nghiệm; nêu thời gian, nơi chốn, người có mặt; 
 kể các sự việc theo thứ tự; nói cảm xúc và điều 
 rút ra; nhìn người nghe; kết thúc bằng lời cảm 
 ơn.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu nhận xét, hỏi; người nói trả lời.
 Sau mỗi bài, mời một HS ở dãy theo dõi nêu một Dự kiến trả lời:
 điều bạn làm tốt (có dẫn chi tiết) và đặt một câu – Ví dụ: “Bạn kể rõ lúc ngửi thấy mùi khét nên 
 hỏi; người nói trả lời ngắn. mình hình dung được. Mình muốn hỏi: lúc mẹ về 
 bạn đã nói gì với mẹ?”
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài nói hay khi có trải nghiệm rõ, kể theo 
 Nhận xét chung theo tiêu chí phiếu 41A, chỉ nêu trình tự, có cảm xúc và hướng tới người nghe.
 điều thật sự thấy; không nêu tên HS khi chê. 
 Không chấm điểm bài nói ở tiết này.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 4. Sau khi nói: trao đổi về bài nói (5 phút)
a) Mục tiêu: Trao đổi về sự phù hợp của điệu bộ, cử chỉ, nét mặt với nội dung câu chuyện và hiệu quả 
của phương tiện hỗ trợ (SGK tr. 83).
b) Nội dung: Thảo luận theo cặp hai câu hỏi dựa trên bốn bài nói vừa nghe; đại diện trình bày.
c) Sản phẩm: Câu trả lời có dẫn một chi tiết ở bài nói đã nghe.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trao đổi theo cặp.
 Giao cặp trả lời (2 phút): (1) Ở bài nói nào, điệu 
 bộ, nét mặt của bạn khớp với nội dung câu 
 chuyện? Chỗ nào chưa khớp? (2) Nếu bạn có 
 dùng ảnh, kỉ vật: phương tiện ấy giúp em hiểu 
 câu chuyện hơn ở điểm nào? Nếu không dùng: 
 bạn có thể dùng gì?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi.
 Gợi: lúc bạn kể đoạn buồn, nét mặt bạn thế nào? Dự kiến trả lời:
 Có lúc nào bạn cười trong khi kể chuyện buồn – Ví dụ: “Bạn hạ giọng, cúi mặt khi kể lúc bị 
 không? mắng oan nên mình thấy buồn theo; nhưng lúc 
 kể chuyện vui bạn vẫn nói đều đều.” “Tấm vé xe 
 buýt bạn giơ lên giúp mình tin chuyện là thật; 
 nếu có ảnh bến xe thì dễ hình dung hơn.”
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, phản hồi.
 Mời hai cặp trình bày; người được nhận xét có 
 thể giải thích.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Điệu bộ, nét mặt và phương tiện hỗ trợ 
 Chốt hai điều SGK tr. 83 gợi trao đổi; dẫn sang phải phù hợp nội dung câu chuyện thì bài nói 
 hoạt động chọn phương tiện hỗ trợ. mới thuyết phục.
Hoạt động 5. Vận dụng: chọn phương tiện hỗ trợ bài nói (5 phút)
a) Mục tiêu: Lựa chọn được phương tiện hỗ trợ bài nói phù hợp với bối cảnh lớp học (thời lượng 
khoảng 3 phút, có hoặc không có ti vi) và giải thích lựa chọn.
b) Nội dung: Đọc thẻ 41B (Nam chuẩn bị kể chuyện lần đầu đi xe buýt một mình, năm phương án hỗ 
trợ), trả lời ba câu hỏi theo cặp.
c) Sản phẩm: Thẻ 41B có phương án chọn và lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời.
 Năng lực số – [TC1.2.1] (Tương tác thông qua 
 công nghệ số): phát thẻ 41B (mô phỏng). Giao 
 cặp đọc thẻ, trả lời ba câu hỏi (3 phút).
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_11_nam_hoc_2026_2027_tic.docx