Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 35 trang Đằng Ha 13/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 4. QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ ĐA NGHĨA
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 12 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 46
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa theo hai khung Nhận biết (SGK tr. 92–93); biết dựa vào các từ 
đi kèm trong câu để xác định nghĩa.
Giải được năm bài tập Thực hành tiếng Việt (SGK tr. 92–93): giải thích nghĩa của bóng, đường, đồng, 
trái, cổ, nặng trong từng câu và phân biệt đồng âm với đa nghĩa.
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ: giải thích nghĩa của từ trong ngữ cảnh, phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa. Giao 
tiếp, hợp tác: thảo luận cặp, nhóm.
Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): qua thẻ mô phỏng 46B, mô tả được các bước hoạt 
động chính của một trợ lí ảo (nghe giọng nói → chuyển thành chữ → xử lí để hiểu yêu cầu → đưa ra 
kết quả) và chỉ ra bước hiểu sai khi câu nói có từ đồng âm mà thiếu từ ngữ làm rõ nghĩa.
Năng lực số – [TC1.2.4] (Hợp tác thông qua công nghệ số): qua thẻ 46C, lựa chọn được công cụ số 
phù hợp để cả nhóm cùng lập một bảng tổng hợp từ đồng âm, từ đa nghĩa và nêu điều nhóm cần thoả 
thuận khi làm chung.
3. Phẩm chất
Yêu tiếng Việt: thấy được sự phong phú của từ tiếng Việt, dùng từ đúng nghĩa. Trách nhiệm: làm đúng 
phần việc của mình khi hợp tác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một (tr. 92–93); thẻ 46B, 46C in sẵn (mỗi cặp hoặc nhóm một thẻ) ở cuối tiết. Máy tính, ti vi 
(nếu có) chiếu các câu ví dụ, bài tập; không có thì GV viết lên bảng.
Thẻ 46B, 46C là học liệu mô phỏng in sẵn: không cần mạng, tài khoản; tên người, tên trợ lí là giả định.
HS đã đọc trước hai khung Nhận biết và bài tập 1, 2 (Hướng dẫn về nhà tiết 44); mang đoạn văn Viết 
kết nối và phiếu 44A để nộp. HS cần hỗ trợ: được GV gợi bằng câu hỏi “nghĩa này có dính dáng gì tới 
nghĩa kia không?”; HS khá: tìm thêm ví dụ ngoài SGK.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: hai từ “bàn” (3 phút)
a) Mục tiêu: Thu bài viết kết nối; nhận ra hiện tượng hai từ giống nhau về âm nhưng khác nghĩa.
b) Nội dung: Nộp đoạn văn Viết kết nối và phiếu 44A; so sánh hai từ bàn trong hai câu GV đọc.
c) Sản phẩm: Bài nộp; câu trả lời nêu chỗ giống và khác của hai từ bàn.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp bài; đọc hai câu, suy nghĩ.
 Thu đoạn văn Viết kết nối và phiếu 44A (đã hẹn 
 ở tiết 44). Viết lên bảng hai câu:
 (1) Hai bạn ngồi chung một bàn.
 (2) Cả lớp bàn kế hoạch cắm trại.
 Hỏi: Hai từ bàn giống nhau ở điểm nào, khác 
 nhau ở điểm nào?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi.
 Gợi: Thử thay bàn ở câu (2) bằng “trao đổi”, ở Dự kiến trả lời:
 câu (1) bằng “bàn học”; câu có còn đúng nghĩa – Giống nhau: đọc và viết giống hệt nhau. Khác 
 không? nhau: bàn (1) là đồ dùng có mặt phẳng để ngồi 
 học, làm việc; bàn (2) là trao đổi ý kiến với nhau. 
 Hai nghĩa không dính dáng gì đến nhau.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bạn bổ sung.
 Mời hai HS trả lời.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cùng một âm có thể là hai từ khác nghĩa; 
 Dẫn: tiếng Việt có những từ giống âm mà khác muốn hiểu đúng phải nhìn các từ đi kèm 
 hẳn nghĩa, lại có từ mang nhiều nghĩa liên quan trong câu.
 với nhau; tiết này phân biệt hai trường hợp ấy.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: nhận biết từ đồng âm và từ đa nghĩa (8 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được thế nào là từ đồng âm, từ đa nghĩa; phân biệt được qua ví dụ.
b) Nội dung: Đọc hai khung Nhận biết (SGK tr. 92–93), trả lời câu hỏi về ví dụ chín, ăn; phân loại hai 
cặp câu GV đưa thêm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng về hai khung; hai cặp câu được xếp đúng loại, có lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc khung, trả lời theo cặp.
 Giao cặp đọc hai khung Nhận biết từ đồng âm Dự kiến trả lời:
 (SGK tr. 92), Nhận biết từ đa nghĩa (SGK tr. 93), – (1) Chín thứ nhất chỉ tính chất (giỏi, thành 
 trả lời (3 phút; cách tổ chức theo SGV tr. 125): thạo), chín thứ hai chỉ số lượng; hai nghĩa khác 
 (1) Trong câu “Một nghề cho chín còn hơn chín nhau, không liên quan → từ đồng âm.
 nghề.”, hai từ chín mang nghĩa gì? Hai nghĩa ấy – (2) Ăn cơm: tự cho vào cơ thể thức nuôi sống; 
 có liên quan với nhau không? ăn xăng: tiếp nhận cái cần thiết cho sự hoạt động; 
 (2) Từ ăn trong “Tôi ăn cơm.” và “Xe này ăn hai nghĩa liên quan với nhau → một từ ăn dùng 
 xăng nhiều.” có liên quan với nhau không? Đó là với hai nghĩa, là từ đa nghĩa.
 hai từ hay một từ? – (3) Nhờ sự kết hợp với các từ khác trong câu 
 (3) Nhờ đâu người đọc biết từ đang dùng với (nghề, cơm, xăng ).
 nghĩa nào?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Xếp loại, nêu lí do.
 Đưa thêm hai cặp câu để cặp tự xếp loại (1 phút): Dự kiến trả lời:
 a. Em bị đau chân. / Chân bàn bị gãy. – a. Chân: từ đa nghĩa — chân người là bộ phận 
 b. Ông em ngồi câu cá bên ao. / Em viết một câu dưới cùng đỡ cơ thể; chân bàn là bộ phận dưới 
 văn tả mẹ. cùng đỡ đồ vật; hai nghĩa giống nhau ở chỗ “bộ 
 Gợi cặp lúng túng: chân bàn có giống chân người phận dưới cùng để đỡ”.
 ở chỗ nào không? Việc bắt cá có dính dáng gì tới – b. Câu: từ đồng âm — câu (1) là bắt cá bằng 
 một câu văn không? cần có dây và lưỡi móc mồi; câu (2) là lời viết 
 hoặc nói diễn đạt một ý trọn vẹn; hai nghĩa 
 không liên quan.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm.
 Mời hai cặp trình bày; cặp khác bổ sung. Hỏi Dự kiến trả lời:
 thêm: Muốn phân biệt đồng âm với đa nghĩa, em – Hai nghĩa có điểm chung, có liên quan với 
 tự hỏi câu gì? nhau không? Có → đa nghĩa; không → đồng âm.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Từ đồng âm: âm giống nhau, nghĩa khác 
 Chốt theo hai khung SGK. nhau, không liên quan. Từ đa nghĩa: một từ 
 có nhiều nghĩa, các nghĩa có liên quan với 
 nhau. Nghĩa của từ được xác định nhờ các từ 
 đi kèm trong câu.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 3. Luyện tập: từ đồng âm (bài tập 1, 2) (8 phút)
a) Mục tiêu: Giải thích nghĩa và nhận ra từ đồng âm trong bài tập 1, 2 (SGK tr. 92–93).
b) Nội dung: Nhóm bốn: nửa lớp làm bài tập 1, nửa lớp làm bài tập 2; đại diện trình bày.
c) Sản phẩm: Lời giải thích nghĩa từng từ in đậm và kết luận đồng âm có lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm bài theo nhóm, ghi vở.
 Nêu hai bài tập, giao dãy 1, 2 làm bài 1, dãy 3, 4 
 làm bài 2 (4 phút):
 1. Trong ba trường hợp sau, ta có một từ bóng đa 
 nghĩa hay có các từ bóng đồng âm với nhau? 
 Giải thích nghĩa của từ đó trong từng trường hợp. 
 (SGK tr. 92)
 2. Phân biệt nghĩa của các từ in đậm trong những 
 trường hợp sau. Theo em, đó có phải là những từ 
 đồng âm hay không? Vì sao? (SGK tr. 92)
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi, hoàn thành bài.
 Gợi nhóm bài 1: Thử đặt “quả” trước từ bóng ở Dự kiến trả lời:
 mỗi câu, câu nào nói được? Gợi nhóm bài 2: – Bài 1 (theo SGV tr. 126): a. bóng là hình ảnh 
 đường lên xứ Lạng và đường làm từ mía có của vật do phản chiếu mà có; b. bóng là quả cầu 
 chung điểm gì không? rỗng bằng cao su, da hoặc nhựa, dễ nẩy, dùng 
 làm đồ chơi thể thao; c. bóng là nhẵn đến mức 
 phản chiếu được ánh sáng gần như mặt gương. 
 Ba nghĩa không liên quan → các từ bóng đồng 
 âm với nhau.
 – Bài 2a: đường (Đường lên xứ Lạng) là khoảng 
 không gian phải vượt qua để đi từ địa điểm này 
 đến địa điểm khác; đường (làm từ mía) là chất 
 kết tinh có vị ngọt dùng trong thực phẩm → 
 đồng âm, vì hai nghĩa không liên quan.
 – Bài 2b: đồng (bên tê đồng) là khoảng đất rộng, 
 bằng phẳng để cày cấy, trồng trọt; đồng (hai 
 mươi nghìn đồng) là đơn vị tiền tệ → đồng âm, 
 vì hai nghĩa không liên quan.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm.
 Mời một nhóm mỗi bài trình bày; nhóm cùng bài Dự kiến trả lời:
 bổ sung. Với bài 1, hỏi: nếu bạn cho rằng bóng – Bóng (a) là một hình ảnh (sự vật), bóng (c) là 
 (a) và bóng (c) liên quan vì đều có “phản chiếu”, tính chất của bề mặt (nhẵn); SGV xếp đây là các 
 em trả lời bạn thế nào? từ đồng âm. Chấp nhận HS nêu được cách hiểu 
 của mình nếu dựa vào nghĩa trong câu, GV chốt 
 theo SGV.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bóng, đường, đồng trong các câu trên là 
 Nhận xét bằng lời: đạt khi giải thích đúng nghĩa những từ đồng âm: âm giống nhau, nghĩa 
 từng từ và kết luận có lí do. không liên quan; câu chứa từ cho biết từ 
 mang nghĩa nào.
Hoạt động 4. Luyện tập: từ đa nghĩa và phân biệt với từ đồng âm (bài tập 3, 4) (8 phút)
a) Mục tiêu: Nhận ra từ đa nghĩa (trái) và phân biệt từ cổ đa nghĩa với từ cổ đồng âm (SGK tr. 93).
b) Nội dung: Cặp đôi làm bài tập 3, 4; trình bày theo hình thức một bạn hỏi, một bạn đáp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời bài 3, 4 có giải thích nghĩa và nêu điểm liên quan hoặc không liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm bài theo cặp.
 Nêu hai bài tập, giao cặp làm (4 phút):
 3. Nghĩa của từ trái trong những trường hợp dưới 
 đây có liên quan với nhau không? Vì sao? (SGK 
 tr. 93)
 4. Xác định từ cổ đa nghĩa và từ cổ đồng âm với 
 từ đa nghĩa đó trong ba câu sau: (SGK tr. 93)
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi.
 Gợi bài 3: Trái xoài, trái bóng, trái núi có hình Dự kiến trả lời:
 dáng gì giống nhau? Gợi bài 4: Cổ chai, cổ bình – Bài 3 (theo SGV tr. 126): có liên quan, vì trái 
 giống cổ con cò ở chỗ nào? Phố cổ có liên quan trong cả ba câu đều biểu thị sự vật có dạng hình 
 gì đến cái cổ không? cầu (quả xoài, quả bóng, quả núi) → trái là từ đa 
 nghĩa.
 – Bài 4 (theo SGV tr. 126): cổ ở câu a (bộ phận 
 của cơ thể, nối đầu với thân) và câu b (chỗ eo lại 
 ở gần phần đầu của một đồ vật, giống hình dạng 
 cái cổ) là từ đa nghĩa, vì hai nghĩa liên quan; cổ ở 
 câu c (phố cổ: cổ kính, có từ xa xưa) đồng âm 
 với từ cổ ở câu a, b, vì nghĩa không liên quan.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hỏi – đáp trước lớp.
 Mời hai cặp trình bày dạng hỏi – đáp; lớp nhận 
 xét.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Từ đa nghĩa có một nét nghĩa chung giữa 
 Nhận xét bằng lời: đạt khi chỉ ra được nét nghĩa các nghĩa (trái: hình cầu; cổ: phần nối, eo lại); 
 chung (hình cầu; bộ phận nối giữa) hoặc nêu rõ khi không còn nét chung (phố cổ) thì đó là từ 
 không có nét chung. đồng âm.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_12_nam_hoc_2026_2027_tic.docx