Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 51 trang Đằng Ha 13/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
 VĂN BẢN 2. HANG ÉN (TIẾT 2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 16 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 61
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trả lời được câu 3 – 7 (SGK tr. 117 – 118): sự “sống” của đá và cuộc sống của đàn én; hình ảnh thể 
hiện sự trân trọng, biết ơn, tình yêu với tự nhiên; tâm trạng của du khách khi sống trong hang; cách tác 
giả cảm nhận cuộc sống hoang dã; điều hành trình đánh thức ở con người.
Nhận biết vai trò của số liệu, so sánh, nhân hoá, từ ngữ giàu cảm xúc trong bài du kí; khái quát được 
nội dung, nghệ thuật của văn bản; nắm yêu cầu đoạn văn Viết kết nối với đọc (SGK tr. 118).
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ, văn học: tìm, phân loại chi tiết; nhận xét tác dụng của từ ngữ, hình ảnh; nêu và 
bảo vệ ý kiến riêng. Giao tiếp, hợp tác: thảo luận cặp, nhóm bàn.
Năng lực số – [TC1.4.4] (Bảo vệ môi trường): qua thẻ mô phỏng 61B, chỉ ra được tác động của một số 
cách dùng thiết bị số trong chuyến cắm trại ở hang Én đối với môi trường (tiếng ồn từ loa điện thoại, 
pin hỏng bỏ lại, khí thải của máy phát điện chạy dầu) và đề xuất được cách giảm từng tác động.
Giáo dục AI – [6.A1.2] (Tính chủ động của con người): qua thẻ mô phỏng 61C, nêu được những việc 
rô-bốt có tính năng AI hỗ trợ đội thám hiểm ở nơi nguy hiểm và chỉ ra được, trong tình huống trên thẻ, 
con người là người quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm.
3. Phẩm chất
Yêu nước: yêu mến, tự hào về vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên đất nước.
Trách nhiệm: tôn trọng, giữ gìn thiên nhiên; dùng thiết bị số có ý thức khi tham quan danh thắng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một (tr. 114 – 118); phiếu 61A, thẻ 61B, thẻ 61C in sẵn ở cuối tiết. Thẻ 61B, 61C là học liệu 
mô phỏng: không dùng thiết bị, rô-bốt thật trên lớp.
HS đã chuẩn bị ở nhà (Hướng dẫn về nhà tiết 60): số liệu về hang Én, câu văn có hình ảnh “cái tổ”, từ 
ngữ diễn tả sự hoà mình của du khách; mang phiếu 60A. HS cần hỗ trợ: dùng các câu văn GV chỉ 
trang trên phiếu 61A; HS khá: giải thích thêm vì sao đàn én chưa biết sợ con người.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: hang Én rộng, cao, dài đến đâu? (5 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được các số liệu về hang Én đã chuẩn bị và tác dụng của số liệu, hình ảnh so sánh 
trong việc giúp người đọc hình dung hang.
b) Nội dung: Trả lời hộp Theo dõi (SGK tr. 116) theo phần chuẩn bị ở nhà; tìm câu so sánh giúp hình 
dung kích thước hang.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng; số liệu ghi vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc phần ghi ở nhà; tìm câu so sánh trong đoạn 
 Nhắc lại sơ đồ hành trình (phiếu 60A): người tr. 116.
 viết đã qua sông, tới lòng hang chính. Nêu hộp Dự kiến trả lời:
 đã giao chuẩn bị: – Số liệu: lòng hang phía trước, nơi rộng nhất 
 Chú ý các số liệu về diện tích, độ cao, chiều khoảng 110 m², có thể chứa được hàng trăm 
 dài, của hang Én. (SGK tr. 116) người; trần hang nơi cao nhất (120 m); quãng 
 Hỏi thêm: Những số liệu ấy giúp em hình dung sông ngầm len lỏi quanh các hang phụ chừng 4 
 hang Én thế nào? Tác giả còn so sánh với những km; trần hang cao hàng trăm mét (đoạn về người 
 gì để người đọc dễ hình dung? A-rem).
 – So sánh: “Trần hang đẹp như mái vòm của một 
 thánh đường”; nơi cao nhất “tương đương với toà 
 nhà bốn mươi tầng”; “Cửa thứ hai thông lên mặt 
 đất như cái giếng trời khổng lồ đón khí trời và 
 ánh sáng”.
 – Hang rất rộng, rất cao, rất dài; đứng trong 
 hang, con người thấy mình nhỏ bé.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu phần ghi với bạn.
 Cho cặp đối chiếu phần ghi trong 1 phút. Lưu ý 
 GV: chú thích (1) tr. 114 ghi “Trần hang có nơi 
 cao 100 m, nơi rộng nhất 170 m”, khác số liệu 
 trong văn bản. Nếu HS phát hiện: ghi nhận sự 
 tinh ý, nói rõ hai chỗ trong SGK ghi số khác 
 nhau; khi trả lời câu hỏi về văn bản, dùng số 
 trong văn bản; điều cần hiểu là hang rất rộng, rất 
 cao.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung.
 Mời hai HS đọc số liệu, một HS đọc câu so sánh.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định II. Khám phá văn bản (tiếp)
 Chốt: người viết kí dùng số liệu và so sánh với 3. Vẻ đẹp bên trong hang: số liệu cụ thể và so 
 vật quen thuộc để người đọc hình dung. HS ghi sánh (thánh đường, toà nhà bốn mươi tầng, giếng 
 vở. trời) cho thấy hang rộng lớn, kì vĩ.
 ⇒ Số liệu và hình ảnh so sánh giúp người đọc 
 hình dung rõ một hang động rộng lớn, kì vĩ.
Hoạt động 2. Khám phá văn bản: sự “sống” của đá và đàn én (câu 3) (8 phút)
a) Mục tiêu: Tìm được chi tiết về đá và về đàn én; nêu được điều em hiểu về sự “sống” của đá và cuộc 
sống của loài én chưa biết sợ con người.
b) Nội dung: Nhóm bàn điền phần 1 phiếu 61A với hai đoạn “Trong hang Én, hàng vạn con chim 
én ” và “Vòng ra sau hang Én ” (SGK tr. 116 – 117).
c) Sản phẩm: Phần 1 phiếu 61A.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc lại hai đoạn, điền phiếu theo nhóm.
 Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời:
 3. Qua bài kí, em hiểu được gì về sự “sống” của – Đá — chi tiết: “bước chầm chậm qua vài trăm 
 đá và cuộc sống của loài én chưa “biết sợ con triệu năm”; hàng trăm dải đá san hô uốn lượn 
 người”? (SGK tr. 117) thành tầng, bậc như thửa ruộng bậc thang; 
 Giao nhóm bàn (4 phút) điền phần 1 phiếu 61A: “thương hải tang điền” trên dải hoá thạch sò, ốc, 
 mỗi hàng ghi ít nhất hai chi tiết và điều em hiểu san hô; nhũ đá, măng đá, ngọc động; “mỗi xen-
 (cách tổ chức theo SGV tr. 145: trao đổi nhóm, ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu năm bào mòn 
 cử đại diện trình bày). hay bồi đắp mới nên”. Điều em hiểu: đá tưởng là 
 vật vô tri nhưng có sự sinh thành, biến đổi qua 
 hàng trăm triệu năm và vẫn đang được bào mòn, 
 bồi đắp — vẫn “sống” trong hành trình tạo tác 
 của tự nhiên (theo SGV tr. 145).
 – Đàn én — chi tiết: “hàng vạn con chim én vẫn 
 hồn nhiên cư ngụ và chưa phải biết sợ con 
 người”; “Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc 
 đời” của chúng”; én bố mẹ mớm mồi, én anh chị 
 bay đôi, én ra ràng tập bay, bạn én thiếu niên ngủ 
 nướng; chú én bị thương mổ cơm trong lòng tay 
 người viết. Điều em hiểu: đàn én sống tự nhiên, 
 sum vầy như một gia đình; con người và loài vật 
 ở đây gần gũi, hoà hợp.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu hỏi gợi.
 Hỏi gợi: (1) Đá vốn không có sự sống, vì sao chữ Dự kiến trả lời:
 “sống” được đặt trong ngoặc kép? (nối với dấu – (1) Chữ “sống” được hiểu theo nghĩa đặc biệt: 
 ngoặc kép đã học ở tiết 56) (2) Vì sao đàn én ở đá vẫn đang được tự nhiên bào mòn, bồi đắp, đổi 
 đây chưa biết sợ con người? Gợi nhóm chậm: thay.
 tìm chi tiết đường tới hang và cách người viết đối – (2) Hang ở sâu trong rừng nguyên sinh, đường 
 xử với chú én. tới rất khó, phải đi bộ, lội suối, trèo vách đá nên 
 ít người đến; người đến lại không làm hại chúng 
 (cho chú én bị thương ăn trong lòng tay). Chấp 
 nhận cách giải thích hợp lí có dẫn chứng từ bài.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung.
 Mời hai nhóm, mỗi nhóm một hàng; nhóm khác Dự kiến trả lời:
 bổ sung. Hỏi: Những từ “én bố mẹ”, “én anh – Đàn én được gọi, được tả như con người (nhân 
 chị”, “bạn én thiếu niên”, “ngủ nướng” giúp em hoá): có gia đình, có tuổi, có thói quen như 
 thấy đàn én thế nào? người; người viết nhìn chúng bằng sự trìu mến.
 Bước 4. Kết luận, nhận định 4. Đá và đàn én: đá có sự sống qua hàng trăm 
 Nhận xét phiếu: đạt khi mỗi hàng có ít nhất hai triệu năm; đàn én sum vầy, chưa biết sợ con 
 chi tiết đúng chữ bài và một điều em hiểu. HS người.
 ghi vở. ⇒ Qua cách nhìn của người viết, thiên nhiên 
 trong hang Én có hồn, gần gũi; con người và 
 muôn loài sống hoà hợp.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 3. Khám phá văn bản: “cái tổ” của “Mẹ Thiên Nhiên” (câu 4) (5 phút)
a) Mục tiêu: Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn và tình yêu của con người với tự 
nhiên; giải thích được ý nghĩa của từ “tổ”, cách gọi “Mẹ Thiên Nhiên”.
b) Nội dung: Cá nhân trả lời câu 4 (SGK tr. 117) với câu văn đã chép ở nhà; trả lời hai câu hỏi nhỏ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng; ý chính ghi vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc câu văn; trả lời.
 Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời:
 4. Hình ảnh nào trong bài thể hiện sự trân trọng, – “Hang Én giống như cái tổ khổng lồ và an toàn 
 lòng biết ơn và tình yêu của con người với tự mà Mẹ Thiên Nhiên ban tặng cho con người, với 
 nhiên? (SGK tr. 117) không gian trú ẩn, nước, không khí, ánh sáng, ” 
 Cá nhân (1,5 phút) đọc lại câu văn đã chép ở nhà. (SGK tr. 115) — hình ảnh so sánh.
 Hỏi thêm (theo gợi ý câu hỏi nhỏ ở SGV tr. 145): – (1) “Tổ” là nơi chim mẹ ấp ủ, che chở con: gợi 
 (1) Từ “tổ” gợi cho em nghĩ đến điều gì? (2) Vì sự ấm áp, an toàn, gắn bó như một mái nhà.
 sao thiên nhiên được gọi là “Mẹ” và viết hoa? – (2) Thiên nhiên như người mẹ sinh ra, nuôi 
 dưỡng, che chở con người; viết hoa như tên riêng 
 để tỏ lòng kính trọng, biết ơn.
 – Chấp nhận thêm: chú én bị thương được cho ăn 
 trong lòng tay; bước đi cùng đàn bướm, ngắm 
 “những cánh hồ điệp mong manh”, nếu HS giải 
 thích được sự trân trọng.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi.
 Gợi HS lúng túng: thay “cái tổ” bằng “cái hang Dự kiến trả lời:
 to” thì câu văn mất đi cảm giác gì? – Mất cảm giác ấm áp, che chở như một mái nhà 
 của gia đình.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung.
 Mời ba HS trả lời câu 4 và hai câu hỏi thêm.
 Bước 4. Kết luận, nhận định 5. Hình ảnh “cái tổ” của “Mẹ Thiên Nhiên”: 
 Chốt, HS ghi vở. thiên nhiên che chở, nuôi dưỡng con người.
 ⇒ Cách so sánh và cách gọi “Mẹ Thiên 
 Nhiên” thể hiện lòng trân trọng, biết ơn và 
 tình yêu của con người với tự nhiên.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_16_nam_hoc_2026_2027_tic.docx