Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 37 trang Đằng Ha 13/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 4. QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU
 VĂN BẢN 3. CÂY TRE VIỆT NAM (TIẾT 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 13 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 49
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Đọc trôi chảy, đúng ngữ điệu văn bản Cây tre Việt Nam (Thép Mới); hiểu nghĩa các từ ngữ được chú 
thích (SGK tr. 96–98); nêu được những nét chính về tác giả, xuất xứ và bố cục văn bản.
Chỉ ra được những chi tiết, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của cây tre (câu 1) và những từ ngữ biểu đạt rõ 
nhất đặc điểm của cây tre (câu 2, SGK tr. 99).
2. Năng lực
Năng lực văn học: nhận biết chi tiết, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp nhân hoá thể hiện vẻ đẹp của cây tre. 
Giao tiếp, hợp tác: thảo luận cặp, nhóm.
Năng lực số – [TC1.2.3] (Sử dụng công nghệ số để thực hiện trách nhiệm công dân): qua thẻ 49B, lựa 
chọn được dịch vụ số phù hợp (bảo tàng ảo, thư viện số) để tìm hiểu tư liệu lịch sử về cây tre trong 
kháng chiến, nêu được điều kiện sử dụng và lí do không dùng trang không rõ nguồn, đòi thông tin cá 
nhân.
3. Phẩm chất
Yêu nước: yêu mến, tự hào về cây tre, về làng quê và con người Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một (tr. 95–99); chân dung nhà văn Thép Mới (SGK tr. 99); phiếu 49A, thẻ 49B in sẵn ở cuối 
tiết. Máy tính, ti vi (nếu có) chiếu chân dung và các câu hỏi; không có thì dùng SGK.
Thẻ 49B là học liệu mô phỏng in sẵn: không cần mạng, tài khoản; tên trang là giả định.
HS đã đọc trước văn bản và chú thích (Hướng dẫn về nhà tiết 48); mang đoạn văn Viết kết nối với đọc 
và phiếu 48C để nộp. HS cần hỗ trợ: được dùng các dòng gợi ý của phiếu 49A; HS khá: tìm thêm hình 
ảnh tre trong một bài thơ, bài hát em biết.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: cây tre quanh em (5 phút)
a) Mục tiêu: Thu bài viết; huy động hiểu biết về cây tre trong đời sống và trong nghệ thuật.
b) Nội dung: Nộp đoạn văn Viết kết nối và phiếu 48C; kể đồ vật làm bằng tre và sáng tác có hình ảnh 
cây tre.
c) Sản phẩm: Bài nộp; danh sách đồ vật bằng tre và tên một vài sáng tác có hình ảnh cây tre.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp bài; trao đổi theo cặp.
 Thu đoạn văn Viết kết nối với đọc và phiếu 48C 
 (đã hẹn ở tiết 48). Giao cặp, 1 phút (cách tổ chức 
 theo SGV tr. 130):
 (1) Ở nhà, ở trường hay ở quê, em đã thấy những 
 đồ vật nào làm bằng tre, nứa?
 (2) Em biết câu chuyện, bài thơ, bài hát hay bức 
 tranh nào có hình ảnh cây tre?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi.
 Gợi cặp chưa nghĩ ra: Bữa cơm nhà em dùng gì Dự kiến trả lời:
 để gắp? Mẹ đựng rau bằng gì? Cậu bé làng – (1) Đũa, rổ, rá, nong, nia, giường, chõng, nôi, 
 Gióng đánh giặc bằng gì khi roi sắt gãy? quạt nan, đòn gánh, lạt buộc, mành tre 
 – (2) Truyện Thánh Gióng (nhổ những cụm tre 
 bên đường quật vào giặc), truyện cổ tích Cây tre 
 trăm đốt; tranh làng quê có luỹ tre Chấp nhận 
 sáng tác khác HS nêu đúng.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bạn bổ sung.
 Mời ba cặp, mỗi cặp nêu một ý chưa ai nói; ghi 
 nhanh lên bảng.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cây tre gắn bó với đời sống hằng ngày và 
 Dẫn: cây tre có mặt trong đời sống, cả trong đi vào nghệ thuật của người Việt.
 truyện và tranh; nhà văn Thép Mới viết bài Cây 
 tre Việt Nam để ca ngợi cây tre và con người 
 Việt Nam.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: đọc văn bản và tìm hiểu chú thích (12 phút)
a) Mục tiêu: Đọc đúng ngữ điệu từng phần của văn bản; hiểu nghĩa các từ ngữ được chú thích.
b) Nội dung: Nghe GV đọc mẫu, ba HS đọc ba phần; trả lời câu hỏi về năm chú thích.
c) Sản phẩm: Phần đọc của HS; câu trả lời về nghĩa từ ngữ.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe đọc mẫu; ba HS đọc; cả lớp theo dõi, đánh 
 Hướng dẫn giọng đọc (cách tổ chức theo SGV tr. dấu từ khó.
 130: mỗi HS đọc một đoạn vừa phải): phần đầu 
 tâm tình, thiết tha; phần tre cùng ta đánh giặc 
 mạnh mẽ, dứt khoát, nhấn các câu cảm thán; 
 phần nhạc tre, múa sạp vui, ngân nga; câu kết 
 chậm, tự hào.
 GV đọc mẫu từ đầu đến “chí khí như người”. 
 Mời ba HS đọc tiếp: HS 1 từ “Nhà thơ đã có lần 
 ca ngợi” đến “mấy que chuyền đánh chắt bằng 
 tre”; HS 2 từ “Suốt một đời người” đến “Tre, anh 
 hùng chiến đấu!”; HS 3 phần còn lại (cả văn bản 
 khoảng 825 tiếng, đọc to khoảng 5,5 phút). 
 Nhắc: dấu [...] là chỗ lược bớt, không đọc thành 
 tiếng.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời theo cặp, dựa vào chú thích.
 Hỏi về chú thích (cặp, 2 phút): Dự kiến trả lời:
 (1) “Màu tre tươi nhũn nhặn” tả màu tre như thế – (1) Màu xanh bình dị, tươi mà không rực rỡ.
 nào? – (2) Ước nguyện kết duyên đôi lứa (mai và trúc 
 (2) Câu ca dao “Lạt này gói bánh chưng xanh / đi đôi với nhau để chỉ sự hoà hợp, tương xứng).
 Cho mai lấy trúc, cho anh lấy nàng...” nói đến – (3) Trò chơi dân gian: trải que tre ra đất, tung 
 ước mong gì? hòn sỏi hoặc quả nhỏ lên, lượm que rồi hứng vật 
 (3) Đánh chắt là trò chơi gì? Nó rèn luyện điều vừa tung; rèn sự nhanh nhẹn, khéo léo.
 gì? – (4) Tầm vông: loại tre thân nhỏ, cứng, đặc, 
 (4) Gậy tầm vông làm từ loại tre nào? Nhân dân không có gai; buổi đầu kháng chiến chống thực 
 Nam Bộ dùng nó vào việc gì? dân Pháp ở Nam Bộ, vì thiếu vũ khí, nhân dân 
 (5) “Thành đồng Tổ quốc” là danh hiệu của ai dùng gậy tầm vông đánh giặc.
 tặng cho đâu? – (5) Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng cho Nam Bộ 
 trong cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhận xét bạn đọc; trả lời.
 Mời HS nhận xét giọng đọc của ba bạn (đúng 
 chữ, ngắt nghỉ, giọng hợp nội dung); mời hai cặp 
 trả lời câu hỏi chú thích.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Văn bản có nhiều câu ngắn, nhiều chỗ lặp 
 Nhận xét phần đọc: đạt khi đọc đúng chữ, ngắt lại, đọc lên có nhịp như lời ca; giọng đọc đổi 
 nghỉ hợp lí, đổi giọng theo nội dung từng phần. theo nội dung từng phần.
Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: tìm hiểu chung (6 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được những nét chính về tác giả, xuất xứ và bố cục văn bản.
b) Nội dung: Quan sát chân dung, đọc khung giới thiệu tác giả (SGK tr. 99), dòng nguồn cuối văn 
bản; chia bố cục.
c) Sản phẩm: Câu trả lời về tác giả, xuất xứ; bố cục văn bản.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chân dung nhà văn Thép Mới (ảnh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, tr.99).
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc khung tác giả, dòng nguồn.
 Chiếu chân dung, cho HS đọc khung giới thiệu Dự kiến trả lời:
 tác giả (SGK tr. 99) và dòng nguồn cuối văn bản – (1) Thép Mới (1925 – 1991) là nhà văn, nhà 
 (tr. 98). Hỏi: báo nổi tiếng; tác phẩm giàu chất trữ tình, cảm 
 (1) Thép Mới là ai? Tác phẩm của ông có đặc hứng nổi bật là ca ngợi tinh thần yêu nước của 
 điểm gì? nhân dân ta.
 (2) Bài Cây tre Việt Nam được viết ra để làm gì, – (2) Là lời bình cho bộ phim Cây tre Việt Nam 
 vào năm nào? của các nhà làm phim Ba Lan; viết năm 1955; 
 SGK trích theo sách Cây tre Việt Nam, NXB 
 Chính trị quốc gia, 2001.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chia đoạn theo cặp.
 Hỏi thêm: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Dự kiến trả lời:
 Mỗi phần nói về điều gì? Gợi: chú ý những câu – Phần 1 (từ đầu đến “chí khí như người”): tre là 
 mở đầu “Nhà thơ đã có lần ca ngợi”, “Như tre bạn thân của người Việt, vẻ đẹp của cây tre.
 mọc thẳng”, “Nhạc của trúc, nhạc của tre”.
 – Phần 2 (tiếp đến “chung thuỷ”): tre gắn bó với 
 đời sống, lao động của người nông dân.
 – Phần 3 (tiếp đến “Tre, anh hùng chiến đấu!”): 
 tre cùng con người đánh giặc.
 – Phần 4 (còn lại): tre trong đời sống tinh thần, 
 trong hiện tại và tương lai; tre là tượng trưng của 
 dân tộc.
 – Chấp nhận cách chia khác nếu HS nêu được 
 nội dung từng phần hợp lí.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; nhận xét.
 Mời hai HS trả lời câu (1), (2); một cặp trình bày 
 bố cục, cặp khác nhận xét.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cây tre Việt Nam là lời bình phim của 
 Chốt thông tin tác giả, xuất xứ; nhận bố cục có lí Thép Mới (1955), ca ngợi cây tre gắn bó với 
 do. con người Việt Nam trong lao động, chiến đấu 
 và đời sống tinh thần.
Hoạt động 4. Khám phá văn bản: vẻ đẹp của cây tre (câu 1) (9 phút)
a) Mục tiêu: Chỉ ra được những chi tiết, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của cây tre về hình dáng và phẩm 
chất.
b) Nội dung: Nhóm bốn đọc lại phần 1, làm phiếu 49A (chi tiết, hình ảnh – vẻ đẹp gợi ra).
c) Sản phẩm: Phiếu 49A điền đủ năm dòng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc lại đoạn văn; làm phiếu 49A theo nhóm.
 Nêu câu hỏi:
 1. Vẻ đẹp của cây tre Việt Nam được tác giả 
 miêu tả cụ thể qua những chi tiết, hình ảnh nào? 
 (SGK tr. 99)
 Phát phiếu 49A; giao nhóm bốn (5 phút): đọc lại 
 đoạn từ “Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây 
 lá” đến “chí khí như người”, điền cột chi tiết rồi 
 cột vẻ đẹp gợi ra (cách tổ chức theo SGV tr. 130: 
 hỏi về hình dáng và phẩm chất).
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_tic.docx