Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 45 trang Đằng Ha 13/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 4. QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU
 VIẾT: TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 14 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 52
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được yêu cầu đối với một bài tập làm thơ lục bát: đúng luật thơ lục bát (số tiếng, vần, thanh điệu, 
nhịp); nội dung gần gũi, bộc lộ tình cảm chân thành; ngôn ngữ sinh động, gợi cảm.
Biết gieo vần đúng luật; lựa chọn đề tài, viết được một bài thơ lục bát ngắn và tự kiểm, chỉnh sửa theo 
luật thơ (SGK tr. 100 – 101).
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ, văn học: vận dụng hiểu biết về thể thơ để sáng tác; đọc diễn cảm bài thơ của mình. 
Giao tiếp, hợp tác: góp ý cặp đôi theo bảng kiểm.
Giáo dục AI – [6.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): qua thẻ mô phỏng 52B, chỉ ra được 
lỗi số tiếng, gieo vần và lời thơ chung chung trong một bài thơ do AI viết, nêu được một giới hạn của 
AI so với con người trong việc sáng tác thơ.
Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa bài thơ của mình 
trong phần mềm soạn thảo văn bản (gõ, căn lề, sửa chữ, lưu tệp đặt tên đúng quy ước lớp).
3. Phẩm chất
Yêu nước: yêu mến thơ ca, trân trọng vẻ đẹp tiếng Việt qua thể thơ dân tộc. Chăm chỉ, trung thực: kiên 
trì viết – sửa; bài thơ là sản phẩm của chính mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một (tr. 100 – 101); phiếu 52A (kiểm luật và tự đánh giá), thẻ 52B in sẵn ở cuối tiết. Máy tính 
có phần mềm soạn thảo (Word hoặc LibreOffice Writer), ti vi (nếu có); thư mục lớp do GV tạo bằng 
tài khoản nhà trường cấp. Không có máy thì GV ghi các bước lên bảng, HS làm phần chữ trên giấy.
Thẻ 52B là học liệu mô phỏng in sẵn: không dùng công cụ AI thật trên lớp.
HS mang đoạn văn về thành ngữ tre già măng mọc (Hướng dẫn về nhà tiết 51), đã đọc phần Viết A 
(SGK tr. 100) và thử mục Tập gieo vần. HS cần hỗ trợ: được dùng dòng lục gợi ý của GV để viết tiếp; 
HS khá: viết từ ba cặp lục bát trở lên, thử dùng một biện pháp tu từ.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: đọc và đếm tiếng một đoạn lục bát (4 phút)
a) Mục tiêu: Thu bài; nhớ lại đặc điểm số tiếng, vần của thơ lục bát qua đoạn thơ HS đọc thuộc.
b) Nội dung: Nộp đoạn văn tiết 51; hai HS đọc thuộc một đoạn lục bát em nhớ; cả lớp đếm tiếng, tìm 
tiếng hiệp vần.
c) Sản phẩm: Đoạn văn đã nộp; câu trả lời miệng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp bài; hai HS đọc; lớp đếm tiếng.
 Thu đoạn văn về thành ngữ tre già măng mọc (đã 
 hẹn ở tiết 51). Mời hai HS đọc thuộc một đoạn 
 lục bát (ca dao hoặc thơ đã học) mà em nhớ nhất; 
 lớp vừa nghe vừa đếm bằng ngón tay: dòng nào 
 sáu tiếng, dòng nào tám tiếng, tiếng nào vần với 
 nhau? Hỏi thêm: Có bạn nào đã từng viết thử hai 
 dòng thơ tặng ai đó, hoặc ghi vào nhật kí chưa? 
 (cách mở đầu theo SGV tr. 134)
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc, đếm.
 Nếu HS chưa nhớ đoạn nào, gợi một bài trong Dự kiến trả lời:
 Chùm ca dao về quê hương đất nước hoặc bốn – Ví dụ “Anh đi anh nhớ quê nhà / Nhớ canh rau 
 dòng thơ Anh đi anh nhớ quê nhà (SGK tr. 102). muống, nhớ cà dầm tương”: dòng đầu sáu tiếng, 
 dòng sau tám tiếng; “nhà” vần với “cà” (tiếng 
 thứ sáu dòng tám).
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; chia sẻ.
 Mời HS nêu kết quả đếm; một hai HS kể đã từng 
 thử làm thơ.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Thơ lục bát gồm các cặp dòng sáu tiếng – 
 Dẫn: hôm nay mỗi em thử làm một bài thơ lục tám tiếng, gieo vần nối các dòng; nắm chắc 
 bát của riêng mình theo các bước SGK hướng luật thì có thể tự làm thơ.
 dẫn.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: yêu cầu đối với bài thơ lục bát; kiểm luật trên cặp thơ mẫu 
(7 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được yêu cầu đối với bài tập làm thơ lục bát; kiểm được số tiếng, vần, thanh điệu 
trên hai cặp lục bát mẫu của SGK.
b) Nội dung: Nhắc lại luật thơ lục bát (Tri thức ngữ văn, SGK tr. 89); cặp đôi điền phần 1 phiếu 52A 
với hai cặp thơ Bạn của gió (SGK tr. 101).
c) Sản phẩm: Phiếu 52A phần 1; ba yêu cầu ghi vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời; làm phiếu theo cặp.
 Hỏi: Muốn làm được một bài thơ lục bát “đúng” 
 và “hay”, em cần chú ý những gì về luật thơ, về 
 điều muốn nói và về lời thơ? (cách tổ chức theo 
 SGV tr. 134: HS nêu trước, GV đưa yêu cầu sau)
 Giao cặp (3 phút) làm phần 1 phiếu 52A: kiểm 
 bốn dòng thơ mẫu SGK “Ai là bạn gió, gió ơi / 
 Gió đi tìm bạn, đất trời mênh mông” và “Gió đưa 
 con sáo sang sông / Gió lùa tóc mẹ bềnh bồng 
 như mây” — đếm tiếng, ghi thanh của tiếng thứ 
 4, 6, 8, tìm các tiếng hiệp vần.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thành phiếu.
 Gợi HS quên luật: mở SGK tr. 89 (Tri thức ngữ Dự kiến trả lời:
 văn): tiếng thứ mấy là thanh trắc, tiếng thứ mấy – Dòng 1 (6 tiếng): tiếng 4 “gió” trắc, tiếng 6 
 là thanh bằng? Thanh huyền thuộc bằng hay “ơi” bằng.
 trắc?
 – Dòng 2 (8 tiếng): tiếng 4 “bạn” trắc, tiếng 6 
 “trời” bằng (huyền), tiếng 8 “mông” bằng 
 (ngang).
 – Dòng 3 (6 tiếng): tiếng 4 “sáo” trắc, tiếng 6 
 “sông” bằng.
 – Dòng 4 (8 tiếng): tiếng 4 “mẹ” trắc, tiếng 6 
 “bồng” bằng (huyền), tiếng 8 “mây” bằng 
 (ngang).
 – Vần: ơi – trời; mông – sông; sông – bồng 
 (tiếng cuối dòng sáu vần với tiếng thứ sáu dòng 
 tám; tiếng cuối dòng tám vần với tiếng cuối dòng 
 sáu tiếp theo). Dòng 1 ngắt nhịp chẵn: Ai là / bạn 
 gió, / gió ơi.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm.
 Mời hai cặp đọc kết quả; hỏi thêm: Ở dòng tám, Dự kiến trả lời:
 tiếng 6 và tiếng 8 có cùng thanh huyền được – Không: theo Tri thức ngữ văn, tiếng thứ sáu là 
 không? thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và 
 ngược lại (trời – mông; bồng – mây).
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định I. Yêu cầu đối với bài thơ lục bát
 Chốt ba yêu cầu, HS ghi vở. Nhận xét phiếu: đạt – Đúng luật thơ lục bát: các cặp dòng 6 – 8 tiếng; 
 khi đếm đúng tiếng bốn dòng, xác định đúng vần ở tiếng cuối dòng sáu và tiếng thứ sáu dòng 
 thanh tiếng 4, 6, 8 và ba cặp vần. tám, tiếng cuối dòng tám và tiếng cuối dòng sáu 
 tiếp theo; tiếng 4 trắc, tiếng 6, 8 bằng; thường 
 ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4, 4/4 ), theo Tri thức 
 ngữ văn.
 – Nội dung gần gũi, phù hợp lứa tuổi, bộc lộ tình 
 cảm đẹp đẽ, chân thành.
 – Ngôn ngữ thích hợp, sinh động, gợi cảm (theo 
 SGV tr. 133).
 ⇒ Hai cặp thơ Bạn của gió đúng luật lục bát: 
 đó là mẫu để em kiểm bài thơ của mình.
Hoạt động 3. Luyện tập: khởi động viết – tập gieo vần, xác định đề tài (6 phút)
a) Mục tiêu: Chọn được tiếng điền vào chỗ trống đúng vần, đúng thanh; xác định được đề tài bài thơ 
của mình.
b) Nội dung: Cá nhân làm mục Tập gieo vần (SGK tr. 100); chọn đề tài, ghi một hình ảnh nổi bật và 
nhan đề dự kiến.
c) Sản phẩm: Ba tiếng điền vào đoạn thơ; đề tài, hình ảnh, nhan đề dự kiến ghi vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Điền tiếng; chọn đề tài, ghi vở.
 Nêu yêu cầu: Hãy tập gieo vần bằng cách chọn 
 những tiếng thích hợp để đặt vào chỗ trống trong 
 đoạn thơ dưới đây: (SGK tr. 100)
 Gợi cách làm: chỗ trống thứ nhất là tiếng thứ sáu 
 dòng tám — phải vần với tiếng nào? Chỗ trống 
 thứ hai là tiếng cuối dòng sáu — vần với tiếng 
 nào? Chỗ trống thứ ba vần với chỗ trống thứ hai 
 và phải là thanh gì, khi tiếng thứ tám “nghiêng” 
 là thanh ngang?
 Tiếp theo: chọn đề tài (thiên nhiên, quê hương, 
 gia đình, bạn bè, mái trường ), ghi một hình 
 ảnh em ấn tượng nhất và một nhan đề dự kiến 
 (có thể đặt tên sau).
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi; hoàn thành phần điền.
 Gợi HS chưa chọn được đề tài: Hôm qua trên Dự kiến trả lời:
 đường đến trường em thấy gì? Ở nhà, ai làm em – Lời thơ theo Trần Đăng Khoa: “Rì rầm tiếng 
 nhớ nhất? suối khi gần khi xa / Ngoài thềm rơi chiếc lá đa / 
 Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”.
 – Giải thích: “gần” vần với “dần”; “đa” vần với 
 “xa”; “là” vần với “đa” và là thanh huyền, phù 
 hợp vì tiếng thứ tám “nghiêng” là thanh ngang.
 – Chấp nhận tiếng khác nếu cùng vần, đúng 
 thanh bằng (ô thứ ba phải là thanh huyền) và hợp 
 nghĩa câu thơ.
 – Đề tài, hình ảnh ví dụ: mái trường – hàng 
 phượng sân trường; gia đình – bữa cơm tối; quê 
 hương – cánh đồng lúa.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; lớp nhận xét.
 Mời ba HS điền và giải thích; ba HS khác nói đề 
 tài, hình ảnh đã chọn.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Gieo vần: tìm đúng vị trí tiếng cần vần, 
 Nhận xét: đạt khi chọn đúng vần cho cả ba chỗ chọn tiếng cùng vần, đúng thanh và hợp 
 trống và có đề tài, hình ảnh cụ thể. nghĩa. Một hình ảnh cụ thể sẽ giúp em bắt đầu 
 bài thơ.
Hoạt động 4. Luyện tập: thực hành viết bài thơ lục bát (12 phút)
a) Mục tiêu: Viết được một bài thơ lục bát ngắn về đề tài đã chọn, đúng luật ở các dòng đã viết.
b) Nội dung: Cá nhân viết từ cặp lục bát đầu tiên theo gợi ý SGK tr. 100 – 101, đọc thầm để thử vần, 
nhịp; GV hỗ trợ từng em.
c) Sản phẩm: Bài thơ lục bát (ít nhất một cặp lục bát, khuyến khích từ hai cặp trở lên) trong vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Viết bài thơ vào vở.
 Giao cá nhân viết (10 phút) theo ba bước SGK: 
 thử viết dòng lục hoặc cặp lục bát đầu tiên với 
 hình ảnh ấn tượng nhất; viết những cặp tiếp theo, 
 vừa viết vừa đọc nhẩm để nghe vần, nhịp; thử 
 dùng so sánh, nhân hoá, ẩn dụ hoặc từ láy (nếu 
 được).
 Nhắc: được biến đổi một bài thơ bốn chữ, năm 
 chữ thành lục bát (SGK tr. 101); bài trên lớp 
 chưa cần dài, đúng luật là chính.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_14_nam_hoc_2026_2027_tic.docx