Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN (VĂN BẢN 1. CÔ TÔ – TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 15 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 56 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được chủ đề của Bài 5 qua câu đề từ và phần Giới thiệu bài học; biết thể loại chính được học là kí (SGK tr. 108). Nhận biết được đặc điểm của kí và du kí: ghi chép sự thực; kể sự việc, tả người, tả cảnh, thể hiện cảm xúc; người viết có thể xưng “tôi”, sự việc thường kể theo trình tự thời gian; du kí ghi chép chuyến đi tới các vùng đất (SGK tr. 109). Bước đầu biết dấu ngoặc kép còn dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ, văn học: chỉ ra được dấu hiệu của du kí (ngôi kể, trình tự thời gian, điều mắt thấy tai nghe, cảm xúc) trong một đoạn ghi chép ngắn. Giao tiếp, hợp tác: chia sẻ trải nghiệm chuyến đi, thảo luận cặp. Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): qua thẻ mô phỏng 56B, chọn được từ khoá cụ thể và lọc được kết quả tìm kiếm phù hợp (đúng địa danh, có ghi nguồn, ảnh đủ rõ) khi tìm tranh ảnh, phim tư liệu về quần đảo Cô Tô. Giáo dục AI – [6.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): qua thẻ mô phỏng 56C, nêu được một ví dụ con người ra quyết định với sự hỗ trợ của AI: cảnh báo bão có thể dùng AI để phân tích dữ liệu, còn cán bộ trên đảo đối chiếu tin chính thức rồi mới quyết định cho thuyền ở lại bến. 3. Phẩm chất Yêu nước: yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở. Trách nhiệm: tôn trọng sự thực khi ghi chép; ghi rõ nguồn khi dùng ảnh, tư liệu của người khác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một (tr. 108 – 112); bản đồ Việt Nam (treo lớp hoặc trong sách); phiếu 56A (đoạn ghi chép “Một ngày ở đầm sen”), thẻ 56B, thẻ 56C in sẵn ở cuối tiết. Thẻ 56B, 56C là học liệu mô phỏng: không tra cứu, không dùng công cụ thật trên lớp. GV thu phiếu 55E (Củng cố, mở rộng; Thực hành đọc Hành trình của bầy ong — đã hẹn ở tiết 55). HS đọc trước phần Giới thiệu bài học, Tri thức ngữ văn (SGK tr. 108 – 109). HS cần hỗ trợ: dùng các câu gạch chân sẵn trên phiếu 56A; HS khá: tự tìm thêm một câu “tai nghe” trong đoạn ghi chép. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: những nơi em từng đến (4 phút) a) Mục tiêu: Khơi gợi trải nghiệm về những chuyến đi, chuẩn bị tâm thế cho chủ đề Những nẻo đường xứ sở. b) Nội dung: Thu phiếu 55E; HS trả lời câu 1 Trước khi đọc (SGK tr. 109). c) Sản phẩm: Phiếu 55E đã thu; ba lượt chia sẻ miệng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp phiếu; suy nghĩ, chuẩn bị chia sẻ. Thu phiếu 55E (đã hẹn ở tiết 55), hẹn trả có nhận xét ở tiết sau. Nêu câu hỏi: 1. Kể tên những nơi em đã từng được đến tham quan. Chia sẻ một số điều em quan sát được từ những chuyến đi đó. (SGK tr. 109) Hỏi thêm: Điều em quan sát được ở nơi ấy là nhìn thấy, nghe thấy hay nếm, ngửi thấy? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nhớ lại, ghi nhanh tên nơi chốn. Cho 1 phút nhớ lại. HS chưa đi xa: kể nơi gần Dự kiến trả lời: nhà (chợ, công viên, nhà ông bà). – Ví dụ: “Em từng đến biển Sầm Sơn với gia đình. Em thấy sóng trắng xô vào bờ, nghe tiếng người bán hàng gọi nhau, ngửi thấy mùi gió biển mặn.” Chấp nhận mọi nơi chốn có ít nhất một điều quan sát cụ thể. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Chia sẻ; lớp lắng nghe. Mời ba HS; không hỏi chi phí chuyến đi hay chuyện riêng của gia đình. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Mỗi chuyến đi cho ta những điều mắt thấy Dẫn: những điều mắt thấy tai nghe trên chuyến tai nghe mới; ghi chép lại chúng là bước đầu đi nếu được ghi chép lại sẽ thành một loại tác của kí. phẩm — Bài 5 giúp các em làm quen với loại tác phẩm ấy. 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: Giới thiệu bài học (7 phút) a) Mục tiêu: Nêu được chủ đề Bài 5, thể loại chính và các văn bản đọc. b) Nội dung: Đọc câu đề từ, phần Giới thiệu bài học và khung Văn bản đọc (SGK tr. 108 – 109); trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng; chủ đề, thể loại ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, thảo luận cặp. Một HS đọc to câu đề từ và hai đoạn Giới thiệu Dự kiến trả lời: bài học. Giao cặp (3 phút) trả lời (cách tổ chức – (1) Thế giới giống như một cuốn sách; mỗi lần theo SGV tr. 140: HS tự đọc, trình bày cách hiểu, đến một vùng đất mới là đọc thêm một trang GV và HS thống nhất): sách. Ta không thể tự đi hết mọi nơi; đọc tác (1) Đoạn giới thiệu ví thế giới với gì, ví mỗi lần phẩm văn học, ta “đi” theo người viết, biết thêm đến một vùng đất mới với gì? Vì sao văn học những vùng đất mới. giúp ta “đọc” được cuốn sách ấy? – (2) Thể loại kí. Qua hai văn bản kí Cô Tô, (2) Bài học giới thiệu thể loại nào, và qua đó Hang Én và bài thơ kết nối Cửu Long Giang ta những miền đất nào của Tổ quốc sẽ trở nên gần ơi, những miền đất xa xôi của Tổ quốc sẽ trở nên gũi hơn? thân yêu, gần gũi hơn. (3) Câu đề từ “Nước non ngàn dặm mình / Nước – (3) Câu trả lời mở. Gợi ý: đất nước rộng ngàn non ngàn dặm tình” gợi cho em điều gì về những dặm, đi đến đâu ta cũng mang theo tình cảm, nẻo đường đất nước? cũng gặp nghĩa tình; chấp nhận cách hiểu hợp lí có giải thích. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại câu, tìm hai sự vật. Gợi cặp lúng túng ở câu (1): Trong câu thứ hai Dự kiến trả lời: của đoạn giới thiệu, có hai sự vật nào được đặt – “thế giới” và “một cuốn sách”. cạnh nhau bằng từ “như”? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời ba cặp, mỗi cặp một câu; cặp khác bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định I. Giới thiệu bài học Chốt hai ý của phần giới thiệu (theo SGV tr. – Chủ đề: Những nẻo đường xứ sở — khám phá, 140): chủ đề khơi gợi niềm hứng khởi khám phá mở rộng hiểu biết về các vùng đất của Tổ quốc những nẻo đường xứ sở; thể loại chính là kí. HS qua tác phẩm văn học. ghi vở. – Thể loại chính: kí (du kí). Văn bản đọc: hai văn bản kí Cô Tô (Nguyễn Tuân), Hang Én (Hà My); bài thơ kết nối Cửu Long Giang ta ơi (Nguyên Hồng). ⇒ Bài 5 đưa ta đi qua những nẻo đường đất nước bằng các trang kí và một bài thơ kết nối. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: Tri thức ngữ văn về kí và du kí (12 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của kí, du kí và chỉ ra được các dấu hiệu ấy trong một đoạn ghi chép ngắn. b) Nội dung: Đọc mục Kí, Du kí (SGK tr. 109); cặp đôi làm phiếu 56A với đoạn ghi chép “Một ngày ở đầm sen”. c) Sản phẩm: Phiếu 56A; khung kiến thức kí, du kí ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, gạch dưới; làm phiếu 56A theo cặp. Yêu cầu HS đọc thầm mục Kí và Du kí (2 phút), gạch dưới các cụm: ghi chép sự thực; kể sự việc, tả người, tả cảnh ; xưng “tôi”; trình tự thời gian; mắt thấy tai nghe. Phát phiếu 56A, giao cặp (5 phút) trả lời bốn câu hỏi trên phiếu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thành phiếu. Đi bàn, hỗ trợ: câu (2) — gạch dưới mọi cụm chỉ Dự kiến trả lời: thời gian trong đoạn; câu (3) — câu nào có – (1) Người viết là một bạn trong lớp đi chuyến “thầm hẹn” cho biết người viết nghĩ gì, mong gì? ấy, xưng “tôi”, trực tiếp tham gia chuyến đi (kể theo ngôi thứ nhất). – (2) Theo trình tự thời gian: Bảy giờ sáng (rời trường) → Gần trưa (đến đầm sen, đi thuyền) → Buổi chiều (xem ướp trà sen) → Lúc lên xe về (ngoái lại nhìn đầm sen). – (3) Câu kể sự việc: “Bảy giờ sáng, xe đưa lớp tôi rời trường.” Câu tả cảnh: “Thuyền len giữa những tàu lá to như chiếc ô xanh, hương sen thoảng mát cả mặt nước.” Câu thể hiện cảm xúc: “Lúc lên xe về, tôi ngoái lại nhìn đầm sen và thầm hẹn sẽ trở lại.” (chấp nhận câu khác đúng loại). – (4) Đoạn ghi lại một chuyến đi tới một vùng đất có thật với những điều mắt thấy (tàu lá sen, thuyền nan, các bác ướp trà) và tai nghe (cô chèo thuyền kể mùa này sen nở nhiều nhất) nên có thể xem là một đoạn du kí. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm. Mời bốn cặp, mỗi cặp một câu; hỏi thêm: Nếu Dự kiến trả lời: người viết thêm câu “Bỗng một nàng tiên sen – Không còn đúng là kí: kí chú trọng ghi chép sự hiện lên trò chuyện với tôi”, đoạn văn còn là kí thực, nàng tiên là chi tiết tưởng tượng không có không? Vì sao? thật. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định II. Tri thức ngữ văn Nhận xét phiếu: đạt khi chỉ đúng ngôi kể, ít nhất 1. Kí: loại tác phẩm văn học chú trọng ghi chép ba mốc thời gian, mỗi loại một câu đúng. Có thể sự thực; có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung nói thêm: nghĩa gốc của “kí” là ghi chép một sự cấp thông tin, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của việc để không quên (theo SGV tr. 138). HS ghi người viết. Tác giả thường trực tiếp tham gia vở khung kiến thức. hoặc chứng kiến sự việc, có thể xưng “tôi”; sự việc thường kể theo trình tự thời gian. 2. Du kí: thể loại kí ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, xứ sở; người viết kể lại, miêu tả điều mắt thấy tai nghe trên hành trình. ⇒ Đọc kí, du kí: chú ý người kể xưng “tôi”, trình tự thời gian, điều mắt thấy tai nghe và cảm xúc của người viết. Hoạt động 4. Hình thành kiến thức: công dụng mới của dấu ngoặc kép (4 phút) a) Mục tiêu: Biết dấu ngoặc kép còn dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. b) Nội dung: Đọc mục Dấu ngoặc kép (SGK tr. 109); xét từ “đọc” trong phần Giới thiệu bài học. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhớ lại, trả lời. Hỏi: Ở tiểu học, em đã dùng dấu ngoặc kép để Dự kiến trả lời: làm gì? (cách tổ chức theo SGV tr. 139: khai – Ở tiểu học: đánh dấu lời nói trực tiếp, lời đối thác cả công dụng HS đã biết). Sau đó cho đọc thoại, phần trích dẫn. mục Dấu ngoặc kép và hỏi: Trong câu “Văn học – “Đọc” ở đây không phải nhìn chữ trên trang sẽ giúp ta “đọc” nó, mở rộng tầm nhìn của ta đến giấy mà là tìm hiểu, khám phá thế giới (các vùng những chân trời mới.” (SGK tr. 108), từ “đọc” có đất); từ được hiểu theo nghĩa đặc biệt nên đặt nghĩa như “đọc một cuốn sách” bình thường trong ngoặc kép. không? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi. Gợi: “nó” trong câu chỉ cái gì? (cuốn sách thế Dự kiến trả lời: giới). – “Nó” là thế giới — cuốn sách mà ta không thể đọc hết bằng bước chân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; lớp bổ sung. Mời hai HS trả lời. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_15_nam_hoc_2026_2027_tic.docx



