Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾP THEO) Nghĩa của từ ngữ, thành ngữ và biện pháp tu từ so sánh Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 2 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 5 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Giải thích nghĩa thông thường và nghĩa trong văn cảnh của “nghèo”, “mưa dầm sùi sụt” ở Bài học đường đời đầu tiên. Hiểu và đặt câu đúng với ba thành ngữ ăn xổi ở thì, tắt lửa tối đèn, hôi như cú mèo; nhận diện và phân tích tác dụng của hai hình ảnh so sánh trong truyện. 2. Năng lực Đọc sát ngữ cảnh, dùng từ phù hợp; trao đổi theo cặp, tự sửa câu và trình bày một lời giải có dẫn chứng. Năng lực số [TC1.1.1]: dùng từ khóa để tra bảng từ số ngoại tuyến, chọn nghĩa phù hợp với câu văn và ghi lại căn cứ. Giáo dục AI [6.A1.3]: đối chiếu một giải nghĩa AI mô phỏng với ngữ liệu; tự quyết định giữ hay sửa kết quả trước khi dùng. 3. Phẩm chất Chăm chỉ kiểm tra nghĩa của từ; nhân ái khi nói về hạn chế của người khác, không dùng thành ngữ để miệt thị bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 12–20; trọng tâm bài tập 4–6 tr. 20. SGV tr. 61–62 để đối chiếu. Phiếu 5A (bảng tra và hai thẻ AI mô phỏng) ở cuối tiết; bài 4–6 làm vào vở theo khung GV kẻ trên bảng. Vở, bút, giấy nhỏ cho phiếu ra cửa; bảng phụ hoặc máy tính và màn hình. Bảng tra 5A nằm ngay trong Word, dùng như một bảng từ số ngoại tuyến có phạm vi giới hạn. Khi có thiết bị, GV mở phần này, hướng dẫn tìm đúng cụm từ; khi thiếu thiết bị, HS tra bản in và GV ghi nhận kết quả đọc hiểu, chưa xác nhận thao tác số. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu – một từ trong hai cách nói (4 phút) a) Mục tiêu: Nhận ra cần dựa vào ngữ cảnh để hiểu từ. b) Nội dung: So sánh nghĩa của từ “nghèo” trong hai câu GV đưa ra; tìm từ giúp phân biệt. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng chỉ ra sự khác nhau về nghĩa, có căn cứ trong câu; một dòng ghi vở về cách làm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc hai câu, chọn và ghi lí do vào vở trong 1 Viết hai câu lên bảng, đọc rõ: phút. + Câu 1: “Gia đình bác còn nghèo.” Dự kiến trả lời: + Câu 2: “Sau trận ốm, bạn ấy nghèo sức.” – Câu 1: “nghèo” chỉ sự thiếu thốn về vật chất. + Cả hai câu đều nói về tiền bạc hay không? Từ – Câu 2: “nghèo sức” chỉ sức khỏe yếu; căn cứ là nào giúp em nhận ra sự khác nhau? tiếng “sức”. Yêu cầu mỗi em chọn giống hay khác và ghi một lí do; không yêu cầu kể hoàn cảnh gia đình thật. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thử thay từ, trao đổi với bạn bên cạnh về điểm Mời HS còn lúng túng thử thay “nghèo sức” không phù hợp. bằng “ít tiền”: câu còn hợp nghĩa không? Dự kiến trả lời: – Thay “ít tiền” thì câu 2 sai ý: người vừa ốm dậy yếu sức, không phải thiếu tiền. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày dựa vào tiếng “sức”; sửa cách giải Gọi hai ý kiến khác nhau, yêu cầu nêu dấu hiệu thích nếu mới nói “hai câu khác nhau”. trong câu; hỏi: Vì sao chỉ biết một nghĩa thường Dự kiến trả lời: dùng là chưa đủ? – Một từ có thể được dùng theo nghĩa khác nghĩa thường dùng; phải đọc cả cụm và tình huống. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi cách làm vào vở. Chốt; nhận xét theo hai dấu hiệu: phân biệt được ⇒ Hiểu nghĩa từ trong câu: tìm từ → đọc cả nghĩa, có căn cứ ngữ cảnh. Nêu nhiệm vụ tiếp: câu, cả tình huống → chọn nghĩa phù hợp. giải nghĩa từ trong lời Dế Choắt. 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 2. Hình thành cách giải nghĩa – tra từ và kiểm chứng (9 phút) a) Mục tiêu: Biết tra nghĩa và tránh chấp nhận máy móc kết quả AI. b) Nội dung: Tra “nghèo”, “mưa dầm sùi sụt” trong bảng tra ở phiếu 5A bằng thao tác tìm trong tệp Word; đặt nghĩa tra được vào lời Dế Choắt (SGK tr. 15); kiểm hai thẻ Kết quả AI mô phỏng và sửa thẻ sai. c) Sản phẩm: Bảng bốn ô ở phiếu 5A: từ khóa đã dùng, nghĩa tra được, thẻ được chọn kèm căn cứ ngữ cảnh, câu viết lại thẻ sai. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Quan sát cách tra; nêu được cần tìm từ nào và Năng lực số [TC1.1.1]: mở phiếu 5A trong tệp đọc thêm câu nào để chọn nghĩa. Word, nói rõ bảng tra do GV biên soạn từ ngữ I. GIẢI NGHĨA TỪ NGỮ THEO VĂN CẢNH liệu và chú thích SGK, không phải cả một cuốn Năng lực số: chọn đúng từ khóa (“nghèo”, “mưa từ điển. Làm mẫu: chọn cụm cần tra, dùng thao dầm sùi sụt”), đến đúng mục trong bảng tra, ghi tác tìm để đến mục “nghèo”, đọc nghĩa rồi quay nghĩa và câu văn làm căn cứ. lại câu văn “ nhưng em nghèo sức quá ” (SGK tr. 15). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dùng thao tác tìm trong tài liệu hoặc dò bảng để Cho từng cặp tra “mưa dầm sùi sụt”, ghi nghĩa và đến đúng mục; ghi kết quả, phân biệt kết quả tra căn cứ. Có một máy thì mời một cặp thao tác, với nghĩa trong văn bản. các cặp khác theo dõi và chỉ dẫn bằng lời; thiếu Dự kiến trả lời: thiết bị dùng bản in. Nếu tìm không ra, kiểm dấu, – Kết quả tra: “nghèo”: thiếu thốn những điều khoảng trắng rồi tra từ chính. kiện vật chất cần thiết cho đời sống; “mưa dầm Chỉ ghi đạt thao tác số cho HS đã trực tiếp thao sùi sụt”: mưa nhỏ, rả rích và kéo dài. Nghĩa tra tác; cặp chỉ quan sát tiếp tục luyện khi có điều được chưa phải nghĩa trong câu. kiện. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Chọn thẻ, chỉ ra căn cứ trong câu; viết lại thẻ sai. Giáo dục AI [6.A1.3]: chiếu hai thẻ ở phiếu 5A: Giáo dục AI: chọn thẻ B, căn cứ là tiếng “sức” Thẻ A “Nghèo sức là thiếu tiền mua thức ăn.”; và việc Dế Choắt không tự đào được ngách; Thẻ B “Nghèo sức là sức khỏe yếu, khả năng truyện không cho phép kết luận “nghèo sức” là hoạt động hạn chế.” Hỏi: Thẻ nào có căn cứ từ thiếu tiền. Sửa thẻ A: “Nghèo sức là sức yếu, khả câu văn? “Được AI trả lời” có bảo đảm đúng năng hoạt động, làm việc hạn chế.” Người dùng không? Không nhập lời HS hay dữ liệu cá nhân phải kiểm lại với sách và tự chịu trách nhiệm lựa vào dịch vụ. chọn; hai thẻ là tình huống mô phỏng, không phải kết quả gọi AI thực. Đạt khi nêu được chỗ sai và nguồn đối chiếu, không chỉ đoán A hay B. Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện bốn ô, dùng kết luận đã kiểm chứng Chốt ba bước giải nghĩa; đánh giá qua bản ghi cho bài 4; không chép nguyên một định nghĩa bốn ô. không hợp câu. ⇒ Ba bước: tra nghĩa thông thường → đặt vào văn cảnh → giải thích sự chuyển nghĩa. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 3. Luyện tập 1 – nghĩa trong văn cảnh (bài 4) (9 phút) a) Mục tiêu: Giải thích đủ hai cặp nghĩa và nhận ra hiệu quả biểu đạt. b) Nội dung: Làm bài 4 SGK tr. 20: giải thích nghĩa thông thường và nghĩa trong văn bản của “nghèo”, “mưa dầm sùi sụt”, dựa vào câu văn ở SGK tr. 15; ghi vào vở theo khung GV kẻ trên bảng. c) Sản phẩm: Bảng hai hàng trong vở (từ ngữ | nghĩa thông thường | nghĩa trong văn bản) và một câu nhận xét về tác dụng của cách dùng từ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc lại câu văn ở SGK tr. 15, kẻ khung vào vở + Bài 4 (SGK trang 20): Từ ngữ trong Bài học và điền. đường đời đầu tiên được dùng rất sáng tạo. Một Dự kiến trả lời: số từ ngữ được dùng theo nghĩa khác với nghĩa II. LUYỆN TẬP thông thường, chẳng hạn nghèo trong nghèo sức, – Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc có rất ít mưa dầm sùi sụt trong điệu hát mưa dầm sùi sụt. những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống Hãy giải thích nghĩa thông thường của nghèo, vật chất. Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm mưa dầm sùi sụt và nghĩa trong văn bản của việc hạn chế, sức khỏe kém hơn những người những từ ngữ này. bình thường. Kẻ khung ba cột lên bảng (từ ngữ | nghĩa thông – Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo dài thường | nghĩa trong văn bản); chia cặp: em A xử không dứt. Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát lí “nghèo”, em B xử lí “mưa dầm sùi sụt”, sau đó nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương. mỗi em giải thích lại hàng của bạn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dựa vào việc Dế Choắt không tự đào được ngách Hỗ trợ bằng câu hỏi: Dế Choắt đang nói về tiền và lời Dế Mèn mắng “Thôi, im cái điệu hát mưa hay về khả năng đào hang? Lời than và mưa rả dầm sùi sụt ấy đi.” để giải thích; trao đổi, hoàn rích giống nhau ở đặc điểm nào? Với HS khá: Vì thiện cả hai hàng. sao không hiểu là trời đang mưa? Dự kiến trả lời: – “Điệu hát mưa dầm sùi sụt” là cách Dế Mèn gọi lời than của Dế Choắt: không có mưa thật; lời than nhỏ, kéo dài, buồn như mưa dầm. Cách gọi ấy còn cho thấy thái độ chế giễu của Mèn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu nghĩa kèm căn cứ; sửa “rất to” thành nhỏ, Mời hai cặp trình bày. Nếu có em viết “điệu hát kéo dài, buồn. rất to”, yêu cầu đối chiếu “sùi sụt” và ngữ cảnh, Cặp khác nhận xét từng ô. không chỉ báo sai. Bước 4. Kết luận, nhận định Tự đánh dấu bốn ô đã đúng; ghi một câu kết luận Chốt; chấp nhận diễn đạt khác cùng nghĩa. Kiểm về vai trò của ngữ cảnh. đủ hai đối chiếu, không đồng nhất nghĩa thông ⇒ Cách dùng từ sáng tạo giúp hình dung rõ thường với nghĩa trong câu. Dế Choắt yếu ớt và lời than kéo dài, buồn; muốn hiểu đúng phải dựa vào ngữ cảnh. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 3. Luyện tập 2 – dùng thành ngữ (bài 5) (9 phút) a) Mục tiêu: Đặt câu đủ ý, đúng nghĩa ba thành ngữ. b) Nội dung: Làm bài 5 SGK tr. 20: dựa vào chú thích SGK tr. 14–15 và câu văn có thành ngữ, đặt một câu với mỗi thành ngữ; đổi vở góp ý. c) Sản phẩm: Ba câu hoàn chỉnh trong vở, mỗi câu dùng đúng một thành ngữ, đúng nghĩa, phù hợp tình huống; một chỗ đã sửa sau góp ý. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tra nghĩa, chọn tình huống, viết ba câu vào vở, + Bài 5 (SGK trang 20): Đặt câu với mỗi thành đánh số 1–3. ngữ sau: ăn xổi ở thì, tắt lửa tối đèn, hôi như cú Dự kiến trả lời: mèo. – Ăn xổi ở thì: cách sống tạm bợ cho qua ngày, Yêu cầu đọc chú thích (SGK tr. 14–15) và câu không tính đến ổn định lâu dài. văn có thành ngữ; mỗi em đặt đủ ba câu. Chiếu – Tắt lửa tối đèn: chỉ tình huống bất trắc, khó ba tiêu chí: đủ câu, đúng nghĩa, phù hợp tình khăn, cần sự giúp đỡ của những người xung huống. Nhắc không dùng tên bạn để chê bai; có quanh. thể tả một đồ vật có mùi. – Hôi như cú mèo: có mùi hôi rất khó chịu. SGK không chú thích thành ngữ này; hiểu theo ngữ cảnh: lời Dế Mèn chê Dế Choắt “Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được.” (tr. 15). – Câu mẫu: (1) Chúng ta nên chăm sóc khu vườn lâu dài, đừng làm theo kiểu ăn xổi ở thì. (2) Hàng xóm vẫn giúp nhau những khi tắt lửa tối đèn. (3) Chiếc giẻ ẩm để lâu hôi như cú mèo. Câu mẫu không phải đáp án duy nhất; câu (3) tả đồ vật để tránh thành lời chê bai bạn. Nếu HS đặt câu về nhân vật truyện, vẫn cần đúng ngữ cảnh và có mục đích phân tích. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Sửa nghĩa đen máy móc; đổi câu có nội dung gây Đến các cặp; nếu HS hiểu “ăn xổi” chỉ là ăn rau tổn thương sang nói về thói quen hoặc đồ vật. sống, hướng dẫn đọc cả cụm. Với “tắt lửa tối đèn”, gợi hoàn cảnh hàng xóm giúp nhau khi khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp giải thích thành ngữ trong câu bạn. Mời ba em đọc mỗi người một câu. Cho đổi vở, Đọc, đối chiếu; sửa câu thiếu chủ ngữ hoặc dùng gạch dưới thành ngữ, góp ý một chỗ cụ thể. thành ngữ không đúng hoàn cảnh. Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện ba câu; ghi thêm lời nhắc dùng ngôn Chốt; kiểm mỗi em đủ ba câu, đúng nghĩa, rõ ngữ tôn trọng người khác. tình huống; phản hồi ngay câu dùng sai thay vì ⇒ Dùng thành ngữ phải hiểu nghĩa cả cụm, chỉ ghi “chưa hay”. đặt đúng hoàn cảnh; không dùng thành ngữ để miệt thị người khác. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_2_nam_hoc_2026_2027_tich.docx



