Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 52 trang Đằng Ha 13/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
 VĂN BẢN 1. XEM NGƯỜI TA KÌA! (Lạc Thanh) – Tiết 1
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 25 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 97
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết Xem người ta kìa! là văn bản nghị luận: nêu được xuất xứ, vấn đề văn bản đặt ra (ý nghĩa 
của những cái chung giữa mọi người và cái riêng biệt ở mỗi con người), bố cục; thấy người viết đan 
xen kể chuyện, bày tỏ cảm xúc trong bài nghị luận.
Chỉ ra được đoạn văn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề, đoạn văn là lời diễn giải có lí, đoạn văn dùng 
bằng chứng (câu 2, SGK tr. 56).
Nêu được mong muốn của người mẹ khi nói “Xem người ta kìa!” (câu 1), cái lí của người mẹ (câu 4); 
xác định được văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người (câu 3).
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ: đọc to rõ, đúng giọng văn bản nghị luận có lời kể; tìm câu, đoạn làm căn cứ; nhận 
diện lời kể, lí lẽ, bằng chứng. Giao tiếp và hợp tác: trao đổi cặp, nhóm, nêu ý kiến có lí do. Tự chủ và 
tự học: đọc trước văn bản, chuẩn bị câu hỏi Trước khi đọc ở nhà.
Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): qua thẻ 97B, nêu 
được nhu cầu thông tin (tìm đọc bài viết ở nơi tác giả đã đăng); giải thích được vì sao thêm tên tác giả, 
tên tạp chí lấy từ dòng ghi nguồn giúp tìm đúng trang; chọn được kết quả phù hợp và nêu được cách đi 
tới bài viết trong trang đã mở.
3. Phẩm chất
Nhân ái: hiểu tấm lòng của cha mẹ khi mong con tiến bộ; tôn trọng cái riêng của bạn bè. Trung thực: 
nêu đúng suy nghĩ của mình trước một người bạn giỏi hơn mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai (tr. 53 – 56); phiếu 97A (lời kể, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản), thẻ 97B in sẵn ở cuối 
tiết.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu văn bản, phiếu 97A, thẻ 97B; không có thì phát bản in. Thẻ 97B là 
tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không lên mạng; tên người, các trang web và kết quả tìm kiếm là 
giả định.
HS đã trả lời câu 1 phần Trước khi đọc vào vở, viết đoạn văn trả lời câu 2, đọc trước văn bản (Hướng 
dẫn về nhà tiết 96). GV mang danh sách để ghi bài nộp. HS cần hỗ trợ: phiếu 97A làm dòng a, c theo 
câu gợi của GV. HS khá: tìm thêm một đoạn thứ hai cho dòng b và giải thích.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: trước một người bạn xuất sắc, em nghĩ gì? (5 phút)
a) Mục tiêu: Chia sẻ suy nghĩ thật trước một người bạn giỏi giang và ý kiến về quyền thể hiện cái 
riêng; có tâm thế bàn về văn bản Xem người ta kìa!
b) Nội dung: HS trình bày câu trả lời câu 1 và đoạn văn câu 2 phần Trước khi đọc (SGK tr. 53) đã 
chuẩn bị ở nhà; GV thu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng; đoạn văn câu 2 và bài văn đóng vai đã sửa được thu.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Hai HS đọc câu trả lời câu 1; một HS đọc đoạn 
 Nêu: hôm trước các em đã chuẩn bị hai câu hỏi văn câu 2.
 Trước khi đọc. Mời hai HS đọc câu trả lời câu 1: Dự kiến trả lời:
 1. Trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, – Câu 1: ngưỡng mộ, muốn học hỏi bạn; có lúc 
 em có suy nghĩ gì? (SGK tr. 53) thấy mình kém, hơi buồn hoặc ngại; có bạn nghĩ 
 Mời một HS đọc đoạn văn trả lời câu 2: mỗi người có điểm mạnh riêng, bạn giỏi mặt này 
 thì mình giỏi mặt khác. Chấp nhận mọi suy nghĩ 
 2. Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện 
 cái riêng của mình hay không? Vì sao? (SGK tr. thật; không chê suy nghĩ của bạn.
 53) – Câu 2: đoạn văn nêu ý kiến (có hoặc có nhưng 
 cần hợp hoàn cảnh), lí lẽ và một việc thật làm 
 bằng chứng — như tiêu chí đã giao ở tiết 96.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nói suy nghĩ của mình.
 HS chưa ghi được câu 1: gợi “Khi thấy bạn được Dự kiến trả lời:
 khen, em nghĩ gì đầu tiên?” – “Em thấy bạn giỏi thật, em cũng muốn được 
 như bạn.”
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một, hai HS nêu suy nghĩ khác; nộp đoạn văn, 
 Hỏi lớp: Có bạn nào nghĩ khác hai bạn vừa đọc bài sửa lại.
 không? Thu đoạn văn câu 2 của cả lớp và bài văn 
 đóng vai nhân vật đã sửa lại (em nào bài chưa đạt 
 ở tiết 96); ghi danh sách bài nộp.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trước người giỏi hơn mình, ta có thể 
 Nhận xét ngắn: các em nêu suy nghĩ thật, có bạn ngưỡng mộ, học hỏi; nhưng mỗi người cũng 
 ngưỡng mộ, có bạn chạnh lòng — đều là điều có cái riêng của mình.
 bình thường. Đoạn văn câu 2 GV đọc, trả có 
 nhận xét ở tiết 98; bài văn sửa lại trả ở tiết 99.
 Dẫn vào bài: thấy con chưa bằng bạn, nhiều cha 
 mẹ hay nói “Xem người ta kìa!”. Lạc Thanh kể 
 lại câu nói ấy của mẹ mình rồi bàn: có nên luôn 
 muốn mình giống người khác không?
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Đọc văn bản và tìm hiểu chung (10 phút)
a) Mục tiêu: Đọc to, rõ văn bản, đúng giọng kể ở đoạn đầu và giọng bàn luận ở các đoạn sau; hiểu các 
từ khó theo chú thích; nêu được xuất xứ, kiểu văn bản và người viết xưng “tôi” kể chuyện của mình, 
bày tỏ cảm xúc.
b) Nội dung: GV đọc mẫu đoạn 1, ba HS đọc ba phần còn lại; tìm nghĩa từ khó theo chú thích; trả lời 
câu hỏi về xuất xứ, kiểu văn bản, cách xưng và những chỗ kể chuyện, bày tỏ cảm xúc.
c) Sản phẩm: Phần đọc của HS; câu trả lời về từ khó, xuất xứ, kiểu văn bản.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe đọc mẫu; ba HS đọc nối tiếp, cả lớp dõi 
 Nêu yêu cầu đọc (cách tổ chức theo SGV tr. 53): theo SGK.
 đoạn đầu kể chuyện thì đọc chậm, giọng tâm 
 tình; các đoạn bàn luận đọc rõ, chắc; những câu 
 hỏi cuối bài đọc nhấn, chậm lại. Nhắc: bên phải 
 văn bản có các hộp THEO DÕI, SUY LUẬN — 
 đọc lướt để biết, không dừng lại trả lời lúc đang 
 đọc.
 GV đọc mẫu đoạn 1 (từ đầu đến “ không thấy 
 thoải mái chút nào.”, khoảng nửa phút). Mời ba 
 HS đọc tiếp (khoảng 5 phút): HS 1 từ “Giờ đây, 
 mẹ tôi đã khuất ” đến “ nghe mẹ trách cứ.”; 
 HS 2 đoạn “Từ khi biết nhìn nhận và suy 
 nghĩ ” đến “ trong mỗi con người.”; HS 3 từ 
 “Tôi muốn trở lại với dòng hồi ức ” đến hết, cả 
 dòng ghi nguồn.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nhận xét bạn đọc; tra chú thích, trả lời.
 HS đọc vấp ở câu dài: cho đọc lại cả câu, ngắt ở Dự kiến trả lời:
 dấu phẩy. Sau lượt đọc, nhận xét ngắn: bạn đọc – Hoàn hảo; xuất chúng; chuẩn mực: cái được 
 rõ chưa, giọng đoạn kể và đoạn bàn luận có khác chọn làm căn cứ để theo đó mà làm cho đúng — 
 nhau không. ở đây là lấy người khác làm mẫu để làm theo.
 Từ khó: cho HS dò chú thích cuối trang để trả lời 
 (cách làm theo SGV tr. 53). Hỏi thêm: Từ nào 
 trong chú thích có nghĩa “tốt đẹp về mọi mặt”? 
 Từ nào chỉ người “nổi bật, hơn hẳn mọi người về 
 tài năng, trí tuệ”? Trong câu “Mẹ tôi không phải 
 không có lí khi đòi hỏi tôi phải lấy người khác 
 làm chuẩn mực để noi theo”, “chuẩn mực” nghĩa 
 là gì?
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bạn khác bổ sung.
 Hỏi thêm: (1) Dòng cuối văn bản cho biết văn Dự kiến trả lời:
 bản được lấy từ đâu? (2) Ở tiết trước, các em đã – (1) Văn bản theo bài của Lạc Thanh, đăng trên 
 học loại văn bản dùng để thuyết phục người đọc tạp chí Sông Lam, số 8/2020.
 về một vấn đề. Văn bản này thuộc loại nào? (3) 
 – (2) Văn bản nghị luận: bàn về một vấn đề, có lí 
 Người viết xưng là gì, kể chuyện của ai? Ngoài lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc.
 bàn luận, người viết còn kể chuyện và bày tỏ 
 – (3) Người viết xưng “tôi”, kể chuyện của chính 
 cảm xúc ở những chỗ nào?
 mình với mẹ. Kể chuyện ở đoạn đầu (mẹ thường 
 thốt lên “Xem người ta kìa!”, tôi cố vâng lời mà 
 không thấy thoải mái); bày tỏ cảm xúc ở các câu 
 “Tôi luôn nhớ về mẹ với niềm xúc động khôn 
 nguôi.”, “Càng lớn, tôi càng hiểu nỗi lòng, mong 
 ước của mẹ hơn.”
 Bước 4. Kết luận, nhận định I. Tìm hiểu chung. 1. Xuất xứ: theo Lạc 
 Chốt kiểu văn bản và cách viết (theo SGV tr. 52 Thanh, tạp chí Sông Lam, số 8/2020. 2. Kiểu 
 – 53): văn bản nghị luận, người viết đan xen kể văn bản: nghị luận; người viết xưng “tôi”, đan 
 chuyện, bày tỏ cảm xúc để bàn luận gần gũi, dễ xen kể chuyện, bày tỏ cảm xúc. 3. Vấn đề: ý 
 đồng cảm. Hỏi chung cả lớp: Vậy văn bản bàn về nghĩa của những cái chung giữa mọi người và 
 vấn đề gì? Nhận câu trả lời của một, hai HS, chốt cái riêng biệt ở mỗi con người (SGV tr. 52).
 vấn đề.
Hoạt động 3. Khám phá văn bản: mong muốn của người mẹ (câu 1) (4 phút)
a) Mục tiêu: Tìm được câu văn nêu điều người mẹ mong ở con khi thốt lên “Xem người ta kìa!”; nêu 
được cảm giác của người con mỗi lần nghe mẹ nói.
b) Nội dung: Cá nhân tìm câu trả lời câu 1 (SGK tr. 56) trong đoạn 2; trả lời câu hỏi thêm về cảm giác 
của người con.
c) Sản phẩm: Câu văn tìm được; câu trả lời miệng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tìm, gạch chân câu văn.
 Giao cá nhân (1 phút): Dự kiến trả lời:
 1. Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ – Câu ở đoạn 2: “Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: 
 muốn con làm gì? (SGK tr. 56) “Xem người ta kìa!” là một lần mẹ mong tôi làm 
 Nhắc HS: chỉ cần tìm đúng câu văn và gạch sao để bằng người, không thua em kém chị, 
 chân, không phải đoán (lưu ý ở SGV tr. 54). không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để 
 ai phải phàn nàn, kêu ca điều gì.” — mẹ muốn 
 con bằng người, không thua kém ai, không làm 
 gia đình, dòng tộc xấu hổ, không để ai chê trách. 
 Đáp án theo SGV tr. 54.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chuyển sang đoạn 2, tìm câu.
 HS tìm ở đoạn 1: gợi “Đoạn 1 kể mẹ nói gì; đoạn 
 nào có câu ‘Tôi đã hiểu ra ’ giải thích ý mẹ?”
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc câu; trả lời câu hỏi thêm.
 Mời một HS đọc câu đã gạch. Hỏi thêm: Mỗi lần Dự kiến trả lời:
 nghe mẹ nói như vậy, người con cảm thấy thế – Người con không vui: “Nhưng mỗi lần như 
 nào? Tìm hai câu văn cho thấy điều ấy. Biết mẹ vậy, thú thật, tôi không thấy thoải mái chút 
 mong điều tốt, vì sao người con vẫn không thấy nào.”; “Tuy vậy, trong thâm tâm, tôi không hề 
 dễ chịu? cảm thấy dễ chịu mỗi lần nghe mẹ trách cứ.”
 – Vì câu nói ấy là lời trách, đem con so với 
 người khác; con đã cố vâng lời mà vẫn bị so 
 sánh. Chấp nhận cách diễn đạt khác có căn cứ ở 
 hai câu trên.
 Bước 4. Kết luận, nhận định II. Khám phá văn bản. 1. Giới thiệu vấn đề: 
 Chốt: câu nói của mẹ xuất phát từ mong ước tốt mẹ nói “Xem người ta kìa!” vì mong con bằng 
 đẹp, nhưng lại khiến người con khó chịu — từ người, không thua kém, không làm xấu mặt 
 đây người viết đặt ra vấn đề cần bàn. gia đình, dòng tộc; người con không thấy 
 thoải mái.
Hoạt động 4. Khám phá văn bản: lời kể, lí lẽ, bằng chứng; bố cục (câu 2) (10 phút)
a) Mục tiêu: Chỉ ra được trong văn bản đoạn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề, đoạn là lời diễn giải có 
lí, đoạn dùng bằng chứng, nêu dấu hiệu nhận ra; từ đó nêu được bố cục văn bản.
b) Nội dung: Cặp đôi làm phiếu 97A (câu 2, SGK tr. 56): ghi chữ đầu, chữ cuối của đoạn chọn và dấu 
hiệu; trả lời câu hỏi ở hộp THEO DÕI thứ nhất (SGK tr. 54); nêu bố cục.
c) Sản phẩm: Phiếu 97A; câu trả lời về hộp THEO DÕI và bố cục.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm phiếu theo cặp.
 Nhắc lại tri thức tiết 96: lí lẽ là lời diễn giải có lí Dự kiến trả lời:
 để khẳng định ý kiến; bằng chứng là ví dụ để – a. Đoạn 1 (“Xem người ta kìa!” – đó là câu 
 chứng minh. Phát phiếu 97A (cách tổ chức theo không thấy thoải mái chút nào.) và đoạn 2 (Giờ 
 SGV tr. 54). Giao cặp (4 phút): đây, mẹ tôi đã khuất không ước mong điều 
 2. Chỉ ra ở văn bản: đó?). Dấu hiệu: kể lại chuyện mẹ hay nói câu ấy, 
 a. Đoạn văn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề. cảm giác của người con; từ câu chuyện, nêu ra 
 b. Đoạn văn là lời diễn giải có lí của người viết điều cần bàn: mẹ mong con giống người khác. 
 về vấn đề. Chấp nhận đoạn 1, đoạn 2 hoặc cả hai (SGV tr. 
 54 nêu đoạn 2 làm ví dụ; hộp THEO DÕI tr. 54 
 c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn 
 đặt cạnh đoạn 1).
 đề. (SGK tr. 56)
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_25_nam_hoc_2026_2027_tic.docx