Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI VĂN BẢN 2. HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun) – Tiết 2 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 26 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 101 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Chỉ ra được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và kết luận người viết đưa ra về hai loại khác biệt; nhận ra cách dùng lí lẽ để làm rõ vấn đề (hai hộp THEO DÕI, SGK tr. 60). Nhận xét được cách triển khai của văn bản: đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận (câu 3, SGK tr. 61). Nêu và lí giải được ý kiến của mình về cách phân chia hai loại khác biệt (câu 4), về nguyên nhân số đông chọn khác biệt vô nghĩa và những năng lực, phẩm chất cần có để tạo ra khác biệt có ý nghĩa (câu 5), về giá trị của bài học (câu 6); khái quát được nội dung, nghệ thuật của văn bản. Lập ý và viết tiếp 5 – 7 câu sau câu mở đầu “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa...” để hoàn thành một đoạn văn (Viết kết nối với đọc). 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: phân biệt lí lẽ, bằng chứng, kết luận trong văn bản nghị luận; trình bày ý kiến có lí do; viết đoạn văn theo câu chủ đề cho sẵn. Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, tôn trọng ý kiến khác. Tư duy phản biện: đánh giá một cách phân chia, một bài học trên cơ sở lí lẽ và chữ văn bản. Giáo dục AI – [6.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): qua thẻ mô phỏng 101B, nêu lại được ba gợi ý của trợ lí học tập có dùng AI cho mục tiêu 4 tuần của một bạn; giải thích được vì sao hai gợi ý chưa hợp với bạn ấy (trợ lí chỉ dựa vào chữ người dùng gõ); cân nhắc dữ kiện trên thẻ, chọn được gợi ý phù hợp kèm lí do; nêu được người quyết định cuối cùng là con người. 3. Phẩm chất Trung thực: thể hiện đúng con người mình, không cố tỏ ra khác người để gây chú ý. Chăm chỉ: muốn khác biệt thì rèn luyện năng lực thật. Trách nhiệm: đóng góp điều mình làm tốt cho tập thể. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 58 – 61); phiếu 101A, thẻ 101B, phiếu 101C in sẵn ở cuối tiết; bốn câu trắc nghiệm chiếu hoặc viết bảng. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu phiếu, câu hỏi, thẻ 101B; không có thì phát bản in. Thẻ 101B là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không dùng trợ lí thật; tên người, trợ lí học tập và ba gợi ý là giả định. GV mang đoạn văn tả cảnh mùa xuân có dùng trạng ngữ (HS nộp ở tiết 100) đã đọc, có nhận xét để trả. HS đã đọc lại phần cuối văn bản, chuẩn bị vào vở câu 3 – 6 và hai hộp THEO DÕI tr. 60 (Hướng dẫn về nhà tiết 100). HS cần hỗ trợ: phiếu 101A làm dòng bằng chứng, dòng kết luận theo câu gợi; 1 Biên soạn: Lop6.vn phiếu 101C chỉ cần hai lí do và một việc em sẽ làm. HS khá: thêm vào phiếu 101A một câu văn trích cho mỗi ô. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: trả đoạn văn; người viết đánh giá hai cách khác biệt thế nào? (4 phút) a) Mục tiêu: Nhận lại đoạn văn đã có nhận xét; nhớ lại hai cách thể hiện sự khác biệt đã tìm ở tiết 100 và nêu dự đoán về cách đánh giá của người viết. b) Nội dung: GV trả đoạn văn tả cảnh mùa xuân; HS nhắc lại ý chính của phiếu 100A, đọc nhanh câu mở đầu đoạn “Điều tôi học được ” và nêu dự đoán. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng; đoạn văn được trả. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trả bài (2 phút) Nhận đoạn văn, đọc nhận xét; sửa chỗ ghi loại Trả đoạn văn tả cảnh mùa xuân có dùng trạng sai vào vở. ngữ (nộp ở tiết 100). Nhận xét chung theo tiêu chí đã giao ở tiết 99: tả đúng cảnh mùa xuân; khoảng 5 – 7 câu; ít nhất hai trạng ngữ khác loại, hợp nghĩa, đặt đúng vị trí, dùng dấu câu phù hợp; gạch chân, ghi đúng loại (không nêu tên HS; chỉ chọn ý thật sự gặp khi chấm), ví dụ: nhiều đoạn có trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm đặt đầu câu, có dấu phẩy ngăn với phần chính; một số đoạn có trạng ngữ đặt cuối câu vẫn rõ nghĩa; một số đoạn ghi loại chưa đúng (trạng ngữ chỉ nguyên nhân ghi thành thời gian) hoặc chưa gạch chân đủ; một số đoạn tả chung chung, chưa có hình ảnh riêng của mùa xuân. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Xem lại phiếu 100A, đọc câu văn, trả lời. Hỏi nhanh: (1) Ở tiết trước, cách thể hiện sự Dự kiến trả lời: khác biệt của số đông các bạn và của J khác nhau – (1) Số đông khác ở vẻ ngoài kì dị, trò gây chú ở điểm nào? (2) Đọc câu đầu đoạn “Điều tôi học ý, nhiều bạn giống nhau; J ăn mặc bình thường được từ bài tập này là ” (SGK tr. 60): người nhưng nghiêm túc phát biểu, lễ độ, chân thành. viết chia sự khác biệt làm mấy loại? Em đoán – (2) Hai loại: khác biệt vô nghĩa và khác biệt có người viết xếp số đông, xếp J vào loại nào? ý nghĩa; số đông ở loại vô nghĩa, J ở loại có ý nghĩa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Xem phiếu, vở. Cho HS xem lại phiếu 100A, đọc câu văn (0,5 phút). HS quên: gợi “Nhìn dòng chốt đã ghi ở vở tiết 100.” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bổ sung. Mời hai HS trả lời hai câu; HS khác bổ sung. 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Từ câu chuyện về bài tập 24 tiếng đồng hồ, Ghi nhận dự đoán; dẫn vào bài: hôm nay tìm người viết chia sự khác biệt làm hai loại. xem người viết dùng lí lẽ nào để chia hai loại khác biệt, rút ra kết luận gì, và em có đồng tình không. Hoạt động 2. Khám phá văn bản: ý kiến, lí lẽ, bằng chứng, kết luận về hai loại khác biệt (8 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được ý kiến của người viết, bằng chứng, lí lẽ và kết luận cho từng loại khác biệt; nhận xét được cách người viết dùng lí lẽ để làm rõ vấn đề. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thầm đoạn 7 – 9 (SGK tr. 60), điền phiếu 101A; trả lời hai hộp THEO DÕI tr. 60. c) Sản phẩm: Phiếu 101A; câu trả lời hai hộp THEO DÕI. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thầm; điền phiếu theo cặp. Phát phiếu 101A. Giao cặp (4 phút): đọc thầm ba Dự kiến trả lời: đoạn cuối, từ “Điều tôi học được từ bài tập này – Ý kiến: “sự khác biệt chia làm hai loại. Một là ” đến hết (khoảng 1,5 phút); chép câu nêu ý loại khác biệt vô nghĩa, và một loại khác biệt có kiến của người viết; điền ba dòng của bảng cho ý nghĩa.” hai loại khác biệt. Dòng bằng chứng được dùng – Bằng chứng: vô nghĩa — số đông, kể cả người lại phiếu 100A, chỉ ghi ngắn. viết: đồ pi-gia-ma kết hợp áo thun dài tay, quần Nhắc cách phân biệt: bằng chứng là việc có thật áo quái lạ, kiểu tóc kì quặc, làm trò quái đản với đã kể (ai làm gì); lí lẽ là lời người viết giải thích, trang sức hoặc phấn trang điểm, hoạt động ngu đánh giá (vì sao, đáng hay không đáng); kết luận ngốc gây chú ý; có ý nghĩa — J: ăn mặc như là điều rút ra sau cùng. bình thường, mỗi lần được gọi đều đứng lên trả lời, nói từ tốn, dõng dạc, lễ độ, giọng chân thành; nói “Thưa thầy”, gọi các bạn bằng anh chị, cuối tiết bắt tay thầy. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhắc: dòng lí lẽ, dòng kết luận tìm ở đoạn 7 – 9; – Lí lẽ: vô nghĩa — người viết “đã chọn trò đơn ghi cụm từ lấy từ văn bản. giản nhất vì không quan tâm tìm kiếm một thứ ý nghĩa hơn”, “đa số chúng tôi đều chọn loại vô nghĩa”; đó là cách “dễ dàng, không tốn chút tâm sức”, gây náo động hoặc tỏ ra ngu ngốc; có ý nghĩa — điều J làm “trang trọng”, “chững chạc, thậm chí có phần dũng cảm”, J “hiểu rõ mình đang làm gì”, “J là người duy nhất chọn loại khác biệt có ý nghĩa”. – Kết luận: vô nghĩa — “chúng ta bỏ qua nhóm đầu tiên vì họ chẳng có gì khác biệt”; có ý nghĩa — cả lớp đều nể phục J; đó là “những người khiến chúng ta đặc biệt chú ý, những người chúng ta cho là khác biệt thật sự”. Theo chữ văn bản đoạn 6 – 9. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại đoạn 6, 7; điền tiếp. Cặp lúng túng ở dòng lí lẽ: gợi “Ở đoạn 7, người Dự kiến trả lời: viết tự nhận vì sao mình chọn bộ đồ pi-gia-ma? – Vì không quan tâm tìm kiếm một thứ ý nghĩa Ở đoạn 6, người viết khen điều J làm bằng những hơn, chọn trò đơn giản nhất; khen: tuyệt, trang từ nào?” HS cần hỗ trợ: điền dòng bằng chứng và trọng, chững chạc, có phần dũng cảm, khá là dòng kết luận. mẫu mực. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung; trả lời hai hộp chỉ dẫn. Mời ba cặp, mỗi cặp một dòng; cặp khác bổ sung Dự kiến trả lời: (2 phút). Hỏi tiếp câu ở hai hộp chỉ dẫn: – Cách dùng lí lẽ: lí lẽ đặt ngay sau câu chuyện, THEO DÕI Cách sử dụng lí lẽ để làm rõ vấn đề. dựa vào điều cả lớp cùng chứng kiến; người viết (SGK tr. 60) lấy chính mình ra làm ví dụ, thành thật nhận THEO DÕI Kết luận nào được người viết rút ra mình đã chọn trò đơn giản nhất, chọn loại khác sau khi trình bày lí lẽ và bằng chứng? (SGK tr. biệt vô nghĩa, rồi đặt cạnh J — người duy nhất 60) chọn loại có ý nghĩa; nhờ vậy lời bàn dễ tin, dễ hiểu. – Kết luận: khi có đủ thời gian suy nghĩ, chúng ta tách những người vô nghĩa ra khỏi những người có ý nghĩa; bỏ qua nhóm đầu vì họ chẳng có gì khác biệt; nhóm thứ hai mới là những người chúng ta cho là khác biệt thật sự. Bước 4. Kết luận, nhận định 3. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng: khác biệt vô nghĩa Đánh giá bằng lời: đạt khi chép đúng câu nêu ý — cách dễ dàng, không tốn tâm sức, nhiều kiến, mỗi ô của phiếu có ít nhất một cụm từ đúng người cùng chọn; khác biệt có ý nghĩa — việc văn bản, phân biệt được bằng chứng (việc đã kể) làm nghiêm túc, chững chạc, có phần dũng với lí lẽ (lời giải thích, đánh giá), nêu được kết cảm, khiến mọi người nể phục. luận ở đoạn cuối. ⇒ Kết luận: chỉ khác biệt có ý nghĩa mới là khác biệt thật sự. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 3. Khám phá văn bản: cách triển khai — đi từ câu chuyện đến điều cần bàn (câu 3) (5 phút) a) Mục tiêu: Xác định được văn bản đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận; nhận xét được tác dụng của cách triển khai ấy. b) Nội dung: Nhóm bốn đọc lướt, xếp các đoạn theo kể chuyện – bàn luận, quan sát vị trí hai phần, trả lời câu 3 (SGK tr. 61). c) Sản phẩm: Câu trả lời câu 3 có nhận xét. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc lướt, đánh dấu, thảo luận. Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời: 3. Trong văn bản này, tác giả đi từ thực tế để rút – Tác giả đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn ra điều cần bàn luận hay nêu điều cần bàn trước, luận: đoạn 1 kể bài tập của thầy; đoạn 2 – 6 kể sau đó mới đưa ra bằng chứng từ thực tế để chuyện số đông các bạn và J; chỉ từ đoạn 7 chứng minh? Hãy nhận xét về sự lựa chọn cách (“Điều tôi học được ”) mới bàn về hai loại triển khai này. (SGK tr. 61) khác biệt. Giao nhóm bốn (2 phút; cách tổ chức theo SGV – Nhận xét: nhờ cách triển khai này, văn bản tr. 59): dùng bố cục đã ghi ở tiết 100, đánh dấu không mang tính chất bình giá nặng nề; câu đoạn kể, đoạn bàn; xem phần nào đứng trước. chuyện làm vấn đề bàn luận trở nên gần gũi, nhẹ nhàng (đáp án theo SGV tr. 59). Người đọc cùng “chứng kiến” rồi tự thấy điều người viết rút ra là có lí. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thử đảo vị trí, so sánh. Nhóm lúng túng ở vế nhận xét: gợi “Thử đọc câu Dự kiến trả lời: ‘Điều tôi học được khác biệt có ý nghĩa.’ như – Mở đầu bằng lời bàn thì giống lời giảng, lời câu mở đầu bài, rồi mới kể chuyện. Em thấy bài khuyên; mở đầu bằng câu chuyện về bài tập lạ giống lời kể hay giống lời giảng? Cách nào làm thì tò mò, muốn đọc tiếp, rồi tự thấy bài học. em muốn đọc tiếp hơn?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; nhóm khác bổ sung. Mời hai nhóm trình bày (1,5 phút); hỏi thêm: Dự kiến trả lời: Văn bản Xem người ta kìa! cũng mở đầu bằng – Cả hai đều dùng chuyện của chính người viết câu chuyện của người viết — hai văn bản giống để dẫn vào điều cần bàn, làm bài nghị luận gần nhau ở điểm nào? gũi. Bước 4. Kết luận, nhận định 4. Cách triển khai: đi từ câu chuyện thực tế Đánh giá bằng lời: đạt khi xác định đúng cách (đoạn 1 – 6) để rút ra điều cần bàn luận (đoạn triển khai, chỉ ra được vị trí phần kể – phần bàn 7 – 9) ⇒ văn bản nhẹ nhàng, gần gũi, không và nêu được ít nhất một tác dụng. nặng nề bình giá. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_26_nam_hoc_2026_2027_tic.docx



