Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: LỰA CHỌN TỪ NGỮ; LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 27 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 106 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Hiểu vì sao khi nói, viết phải lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu: để biểu đạt chính xác, hiệu quả nhất điều muốn nói (Tri thức ngữ văn, SGK tr. 53). Giải thích được vì sao một từ được chọn phù hợp hơn các từ gần nghĩa trong câu cụ thể (bài tập 1); chọn được từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống và nêu lí do (bài tập 2). Chỉ ra được ý nghĩa của thành phần câu và của trật tự các vế, các hành động trong câu; nhận xét được nghĩa của câu thay đổi khi đổi cấu trúc (bài tập 3, 4). Bước đầu vận dụng việc lựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu khi viết đoạn văn tả hoạt động giờ ra chơi. 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: so sánh nghĩa, sắc thái của các từ gần nghĩa; nhận xét tác dụng của cấu trúc câu trong ngữ cảnh. Giao tiếp và hợp tác: làm bài theo cặp, nhóm, trình bày lí do lựa chọn. Tự chủ và tự học: tự rà từ ngữ, câu trong đoạn văn của mình. Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): qua thẻ 106B, lựa chọn được dữ liệu cần ghi để thêm một dòng vào bảng “Sổ tay chọn từ” trên máy tính của lớp; chỉ ra được cách dùng lệnh Lọc và Sắp xếp của bảng tính để truy xuất, sắp xếp các dòng một cách trật tự. Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): qua thẻ 106C, nêu được dữ liệu và các bước làm của một tính năng gợi ý từ có dùng AI; giải thích được vì sao trong tình huống trên thẻ, công cụ gợi ý đúng ở hai câu và có thể gợi ý sai ở câu thứ ba (công cụ chỉ đọc hai từ đứng ngay trước chỗ trống), từ đó người viết đọc cả câu rồi mới quyết định chọn từ. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: cân nhắc từng từ, từng câu khi viết; tự kiểm tra lại bài. Trung thực: nói đúng lí do mình chọn, không chép lời giải của bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 53, 61 – 62; tr. 60, 75 để đối chiếu câu gốc bài tập 4); thẻ 106B, 106C in sẵn ở cuối tiết; phiếu 103C HS mang theo (Hướng dẫn về nhà tiết 103). Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu câu khởi động, hai khung Nhận biết, bài tập, thẻ 106B, 106C; không có thì phát bản in. Thẻ 106B, 106C là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không bắt buộc dùng máy; tên người, tệp và công cụ là giả định. Nếu phòng học có máy tính và phần mềm bảng tính, GV có thể làm mẫu lệnh Lọc, Sắp xếp trên bảng của thẻ 106B (tuỳ chọn, chưa thử trên máy lớp). 1 Biên soạn: Lop6.vn HS đã đọc trước mục Thực hành tiếng Việt (SGK tr. 61 – 62); mang đoạn văn về chi tiết kì ảo để nộp. HS cần hỗ trợ: bài tập 2 dùng câu hỏi gợi “Từ này thường nói về người hay về việc?”; bài tập 4 làm câu a trước. HS khá: tìm thêm một từ gần nghĩa cho mỗi câu ở bài tập 2 và giải thích vì sao vẫn không dùng được. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: thu bài; trò chơi “Chọn từ đúng chỗ” (4 phút) a) Mục tiêu: Nộp đoạn văn về chi tiết kì ảo; xem lại kế hoạch tự học trên phiếu 103C; nhận ra có những từ gần nghĩa nhưng không thay được cho nhau trong một câu cụ thể. b) Nội dung: GV thu đoạn văn, cho HS đánh dấu việc đã làm ở phần 3 phiếu 103C; HS chọn từ điền vào ba câu khởi động và nói lí do. c) Sản phẩm: Đoạn văn được thu; dấu ✓ và một dòng điều chỉnh ở phiếu 103C; từ HS chọn và lí do. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thu bài, xem kế hoạch tự học (1,5 phút) Nộp đoạn văn; đánh dấu, ghi dòng điều chỉnh Thu đoạn văn khoảng 5 – 7 câu về bài học qua vào phiếu 103C. một chi tiết kì ảo (giao ở tiết 103); ghi danh sách. Dự kiến trả lời: Hẹn trả có nhận xét ở tiết 107. – Ví dụ dòng điều chỉnh: “Tuần tới em điều Yêu cầu HS mở phiếu 103C, phần 3 (kế hoạch tự chỉnh: ôn trạng ngữ 15 phút mỗi tối thứ Hai, Tư; học một tuần): đánh dấu ✓ cạnh việc em đã làm; nhờ chị kiểm tra bài em làm.” ghi thêm một dòng “Tuần tới em điều chỉnh: ”. Đi xem nhanh 3 – 4 phiếu; nhắc giữ phiếu trong vở. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chọn từ, ghi ra nháp. Chiếu ba câu, giao cá nhân (1 phút): chọn từ Dự kiến trả lời: trong ngoặc điền vào chỗ trống, chuẩn bị nói một – (1) trở nên: đi với từ chỉ tính chất (sạch bong); lí do. “trở thành” thường đi với danh từ (trở thành học (1) Sân trường sau cơn mưa sạch bong. (trở sinh lớp 6). nên / trở thành) – (2) chăm chú: dồn sự chú ý vào một việc đang (2) Cả lớp lắng nghe cô kể chuyện. (chăm chú diễn ra; “chăm chỉ” là siêng năng làm việc, học / chăm chỉ) tập. (3) Các bạn hãy giữ trong giờ đọc sách. (im – (3) im lặng: không nói, không gây tiếng động lặng / im lìm) — hợp với lời dặn người đọc sách; “im lìm” thường tả cảnh vật lặng yên, không có động tĩnh. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc thầm cả câu với từng từ rồi chọn. Quan sát HS chọn từ; HS phân vân: gợi đọc to cả câu với từng từ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Ba HS đọc câu, nêu lí do; lớp nhận xét. Mời ba HS, mỗi em đọc một câu đã điền và nói lí do; hỏi lớp: có ai chọn từ kia không, đọc lại câu xem có ổn không? 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Từ gần nghĩa vẫn khác nhau về nghĩa, cách Đánh giá bằng lời: chọn đúng từ và nói được lí dùng; mỗi câu cần từ hợp nhất với điều muốn do theo nghĩa của từ trong câu. Dẫn vào bài: nói. những từ trong ngoặc có nghĩa gần nhau nhưng mỗi câu chỉ hợp với một từ. Hôm nay ta tìm hiểu việc lựa chọn từ ngữ và lựa chọn cấu trúc câu. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu (6 phút) a) Mục tiêu: Nêu được vì sao phải lựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu; giải thích được tác dụng của từ “noi gương” và cấu trúc “càng càng” trong hai câu ở khung Nhận biết. b) Nội dung: Đọc mục Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu (Tri thức ngữ văn, SGK tr. 53), hai khung Nhận biết (SGK tr. 61, 62); trả lời câu hỏi; thử thay từ, thay cấu trúc để so sánh. c) Sản phẩm: Câu trả lời; dàn ý kiến thức ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc SGK; trả lời. Mời một HS đọc mục Tác dụng của lựa chọn từ Dự kiến trả lời: ngữ và cấu trúc câu (Tri thức ngữ văn, SGK tr. – (1) Không. Một ý có thể dùng những từ ngữ 53). Hỏi: (1) Để thể hiện một ý, có phải chỉ có khác nhau, những kiểu cấu trúc câu khác nhau; một cách dùng từ, đặt câu không? Vì sao người người viết phải chọn từ ngữ, cấu trúc câu phù viết phải lựa chọn? hợp để biểu đạt chính xác, hiệu quả nhất điều Mời một HS đọc khung Nhận biết tác dụng của muốn nói (Tri thức ngữ văn, SGK tr. 53). việc lựa chọn từ ngữ trong câu (SGK tr. 61). Hỏi – (2) “Bắt chước” là làm theo đúng như người thêm: (2) Thử thay “noi gương” bằng “bắt khác làm, có khi làm theo máy móc, không chọn chước”: “ không ít người tự vượt lên chính lọc; “noi gương” là làm theo tấm gương tốt của mình nhờ bắt chước những cá nhân xuất chúng.” người khác. Câu nói về việc tự vượt lên chính Câu đổi nghĩa thế nào? Vì sao “noi gương” hợp mình nhờ những cá nhân xuất chúng, nên “noi hơn? gương” hợp nhất; dùng “bắt chước” thì câu như nói người ta chỉ làm theo y hệt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc khung; so sánh hai câu; trả lời. Mời một HS đọc khung Nhận biết tác dụng của Dự kiến trả lời: việc lựa chọn cấu trúc câu (SGK tr. 62). Hỏi – (3) Câu viết lại chỉ kể hai việc (lớn lên, hiểu thêm: (3) Nếu viết “Tôi lớn lên và tôi hiểu nỗi mẹ); mất ý sự hiểu của con về tình mẹ tăng dần, lòng, mong ước của mẹ.” thì câu mất đi ý gì so sâu sắc, đầy đặn hơn theo thời gian và sự trưởng với câu có “càng càng”? thành mà cặp “càng càng” thể hiện. HS lúng túng: gợi “Câu nào cho thấy sự hiểu tăng dần theo năm tháng?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Mời hai HS trả lời câu (2), (3); HS khác bổ sung. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định I. Lựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu Chốt dàn ý (ghi vở). Lưu ý (theo SGV tr. 60 – 1. Lựa chọn từ ngữ: trong những từ gần nghĩa có 61): lựa chọn từ ngữ và lựa chọn cấu trúc câu thể dùng, chọn từ hợp nhất với ý, đối tượng, sắc khác nhau về thao tác nhưng chung mục đích là thái của câu. để câu nói, câu viết đạt hiệu quả biểu đạt cao 2. Lựa chọn cấu trúc câu: mỗi cấu trúc (thành nhất, hợp mục đích giao tiếp. phần câu, trật tự các vế, cặp quan hệ từ) mang một ý nghĩa riêng; chọn cấu trúc hợp với ngữ cảnh, mục đích viết, nói và đặc điểm văn bản. ⇒ Chọn từ, đặt câu là việc người nói, người viết làm thường xuyên để nói đúng, nói hay điều mình muốn nói. Hoạt động 3. Luyện tập: lựa chọn từ ngữ (bài tập 1, 2) (9 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được vì sao từ trong câu văn được chọn hợp hơn các từ gần nghĩa (bài tập 1); chọn đúng từ cho bốn câu và nêu lí do (bài tập 2). b) Nội dung: Cặp đôi làm bài tập 1, 2 (SGK tr. 61 – 62) vào vở; chữa bài. c) Sản phẩm: Bài làm trong vở: ba câu trả lời bài tập 1; bốn từ đã chọn kèm lí do ở bài tập 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm bài tập 1 theo cặp; trả lời câu gợi. Giao cặp đôi (5 phút) làm vào vở, không viết vào Dự kiến trả lời: SGK (lưu ý ở SGV tr. 61): – a. Không thể thay. “Kiểu” và “vẻ” gần nghĩa 1. Trả lời các câu hỏi sau: (SGK tr. 61) nhưng khác nhau: “kiểu” thường dùng nói về a. Với câu “Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày hành động của con người (kiểu ăn nói, kiểu đi trước, mỗi người một vẻ, sinh động biết bao.” có đứng, kiểu ăn mặc ) hoặc một dạng riêng của thể dùng từ kiểu để thay cho từ vẻ được không? đối tượng (kiểu nhà, kiểu quần áo, kiểu tóc, kiểu Vì sao? (SGK tr. 61) bài ); “vẻ” thường dùng chỉ đặc điểm, tính cách b. Từ khuất được dùng trong câu “Giờ đây, mẹ của con người (vẻ trầm ngâm, vẻ sôi nổi, vẻ lo tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn.” có phù hợp hơn lắng ) (đáp án theo SGV tr. 61). Câu nói về các so với một số từ khác cũng có nghĩa là chết như: bạn, mỗi bạn có nét riêng, nên dùng “vẻ”. mất, từ trần, hi sinh? (SGK tr. 61) – b. Phù hợp hơn. Nhắc đến cái chết của mẹ, c. Vì sao trong câu “Tôi luôn nhớ về mẹ với người con dùng “khuất” là cách nói giảm, để niềm xúc động khôn nguôi.”, từ xúc động được giấu bớt nỗi đau mất mát (theo SGV tr. 61). chọn hợp lí hơn các từ khác như cảm động hay “Mất”, “từ trần” cũng chỉ cái chết nhưng không xúc cảm? (SGK tr. 61) nhẹ nhàng bằng; “hi sinh” thường dùng cho người chết vì nghĩa vụ, lí tưởng. Gợi khi HS làm: “Kiểu” thường đi với từ chỉ gì (kiểu tóc, kiểu nhà )? “Vẻ” thường đi với từ chỉ – c. Xúc động, cảm động, xúc cảm gần nghĩa chứ gì? Người con đang nói về ai, với tâm trạng thế không hoàn toàn đồng nghĩa; “xúc động” biểu nào? hiện cảm xúc mạnh hơn “cảm động” hay “xúc cảm”, nên hợp nhất với nỗi nhớ mẹ “khôn nguôi” (đáp án theo SGV tr. 61). 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Chọn từ phù hợp nhất trong ngoặc đơn để đặt Làm bài tập 2; ghi từ đã chọn và lí do. vào khoảng trống ở các câu sau và giải thích lí do Dự kiến trả lời: lựa chọn: (SGK tr. 62) – a. phản ứng: cách mỗi người đáp lại một việc a. Bị cười, không phải mọi người đều ... giống xảy ra với mình (bị cười: có người cười theo, có nhau. (phản ứng, phản xạ, phản đối, phản bác) người ngượng, có người giận). “Phản xạ” là sự (SGK tr. 62) đáp lại tự động của cơ thể; “phản đối”, “phản b. Trên đời, không ai ... cả. (hoàn tất, hoàn toàn, bác” là không đồng ý, bác bỏ ý kiến — không hoàn hảo, hoàn chỉnh) (SGK tr. 62) hợp câu. c. Đi đường phải luôn luôn ... để tránh xảy ra tai – b. hoàn hảo: tốt đẹp đến mức không có thiếu nạn. (nhìn ngó, dòm ngó, quan sát, ngó nghiêng) sót, câu nói về con người. “Hoàn tất” nói về công (SGK tr. 62) việc đã làm xong; “hoàn toàn” thường đi kèm từ d. Ngoài ... của bản thân, tôi còn được bạn bè, khác (hoàn toàn đúng); “hoàn chỉnh” nói về sự thầy cô thường xuyên động viên, khích lệ. (sức vật đủ các phần (bài văn hoàn chỉnh). lực, tiềm lực, nỗ lực) (SGK tr. 62) – c. quan sát: xem xét kĩ để biết rõ, cần khi đi Gợi (HS cần hỗ trợ): đọc lần lượt cả bốn từ vào đường. “Nhìn ngó”, “ngó nghiêng” là nhìn chỗ chỗ trống; từ nào nói về người, từ nào nói về này chỗ kia, không chú tâm; “dòm ngó” là nhòm, việc, về cơ thể? Câu nói “không phải mọi người để ý chuyện người khác, có ý không hay. giống nhau” — mỗi người làm gì khác nhau – d. nỗ lực: sự cố gắng hết sức của bản thân, đi khi bị cười? với “động viên, khích lệ”. “Sức lực” là sức của cơ thể; “tiềm lực” là khả năng còn tiềm tàng, thường nói về một tập thể, một đất nước. Đáp án đúng từng câu theo SGV tr. 61; lí do do người soạn giải thích theo nghĩa từ, chấp nhận cách giải thích khác đúng nghĩa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Các cặp chữa bài; lớp bổ sung, sửa vào vở. Đi các cặp, kiểm việc ghi vào vở; dùng câu gợi ở trên cho cặp lúng túng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Mời ba cặp chữa bài tập 1 (mỗi cặp một câu), bốn HS chữa bài tập 2 (mỗi em một câu: đọc câu đã điền và lí do; 3,5 phút). Hỏi lớp sau mỗi câu: có bạn chọn từ khác không? Đọc câu với từ ấy nghe có ổn không? Bước 4. Kết luận, nhận định II. Luyện tập Đánh giá: đạt khi chọn đúng từ và lí do dựa vào 1. Bài tập 1: vẻ (đặc điểm, tính cách của người); nghĩa, sắc thái của từ trong câu, không chỉ nói khuất (nói giảm); xúc động (cảm xúc mạnh hơn). “nghe hay hơn”. Nhắc: bài tập 2 không đòi nhớ 2. Bài tập 2: a. phản ứng; b. hoàn hảo; c. quan định nghĩa từ điển; nêu được điểm khác của từ bị sát; d. nỗ lực. loại là đủ (0,5 phút). ⇒ Muốn chọn đúng từ, đặt lần lượt từng từ vào câu, xét nghĩa, sắc thái và đối tượng mà câu nói tới. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_27_nam_hoc_2026_2027_tic.docx



