Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 59 trang Đằng Ha 13/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
 VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG (VẤN ĐỀ) MÀ EM 
 QUAN TÂM (TIẾT 2/2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 28 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 109
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm theo dàn ý đã lập: nêu 
rõ hiện tượng (vấn đề), thể hiện ý kiến của người viết, mỗi ý một đoạn văn có lí lẽ và bằng chứng cụ 
thể (SGK tr. 69).
Rà soát, chỉnh sửa bài viết của mình theo bảng Chỉnh sửa bài viết (SGK tr. 69); đọc và góp ý cho bài 
của bạn.
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ: viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống; tự rà soát, sửa 
lỗi bài viết. Giao tiếp và hợp tác: góp ý cho bài của bạn, chỉ rõ đoạn, câu. Tự chủ và tự học: viết bản 
sạch ở nhà theo các chỗ đã sửa.
Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): qua thẻ 109B, chỉ ra được những chỗ chưa đúng lời 
dặn khi lưu bài văn đã gõ vào thư mục trực tuyến của lớp (ghi đè lên tệp dàn ý, dùng phông máy khác 
không có, không mở lại kiểm tra) và cách làm đúng (lệnh Lưu thành, tên tệp theo mẫu, đổi phông theo 
lời dặn, mở lại tệp sau khi lưu).
3. Phẩm chất
Trung thực: bài viết là ý kiến của chính mình; bằng chứng là việc em thật sự đã thấy, đã đọc. Trách 
nhiệm: góp ý cho bạn cụ thể, tôn trọng; tự sửa bài của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai (tr. 69), vở; phiếu 108B (tìm ý) và dàn ý HS đã lập ở nhà (Hướng dẫn về nhà tiết 108); 
phiếu 109A, thẻ 109B in sẵn ở cuối tiết; bút khác màu.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu mục Viết bài, bảng Chỉnh sửa bài viết, thẻ 109B; không có thì phát 
bản in. Thẻ 109B là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không bắt buộc dùng máy; tên người, thư 
mục, tệp, phông chữ là giả định.
HS cần hỗ trợ: được nghe đoạn gợi ý mở bài và đoạn thân bài của GV, chỉ rà hai dòng đầu phiếu 109A 
phần 1, chỉ góp ý theo câu 1, 2 và 7 phần 2. HS khá: viết mở bài theo cả hai cách (trực tiếp, gián tiếp) 
rồi chọn một; thêm một bằng chứng cho ý em thấy còn yếu.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: kiểm dàn ý (4 phút)
a) Mục tiêu: Kiểm dàn ý đã lập ở nhà theo khung Dàn ý SGK để sẵn sàng viết bài; xác định cách mở 
bài sẽ dùng.
b) Nội dung: Cặp đôi đổi dàn ý, kiểm theo khung Dàn ý (SGK tr. 69), đánh dấu phần đủ, phần còn 
thiếu.
c) Sản phẩm: Dàn ý đã được bạn kiểm, có dấu ✓ và ghi chú “thiếu ”.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đổi vở, kiểm dàn ý của bạn, đánh dấu; hỏi cách 
 Chiếu khung Dàn ý (SGK tr. 69). Giao cặp (2 mở bài.
 phút): đổi vở, đọc dàn ý của bạn, kiểm từng phần Dự kiến trả lời:
 bằng ba câu hỏi: Mở bài đã nêu hiện tượng (vấn – Dàn ý đạt khi đủ ba phần theo khung SGK tr. 
 đề) sẽ bàn chưa? Thân bài đã ghi ý kiến của bạn 69. Thường thiếu: thân bài có ý mà chưa ghi 
 và các ý, mỗi ý có lí lẽ, bằng chứng chưa? Kết bằng chứng (chỉ ghi “ví dụ ”), hoặc kết bài chỉ 
 bài đã có câu khẳng định lại ý kiến chưa? Đánh ghi lời khuyên mà chưa khẳng định lại ý kiến.
 dấu ✓ phần đủ, ghi “thiếu ” cạnh phần còn – Cách mở bài: trực tiếp (nêu thẳng hiện tượng) 
 thiếu; hỏi bạn định mở bài trực tiếp hay kể một hoặc gián tiếp (kể một câu chuyện ngắn) — như 
 câu chuyện. đã chọn ở nhà.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Kiểm dàn ý; HS chưa có dàn ý ghi nhanh ba 
 Đi các cặp. HS chưa có dàn ý: cho ghi nhanh ba dòng.
 dòng từ phiếu 108B (mở bài: hiện tượng gì; thân Dự kiến trả lời:
 bài: ý kiến và hai khía cạnh đã tìm; kết bài: – Bằng chứng cụ thể là một việc có người, có 
 khẳng định lại) trước khi viết. Bạn chỉ ghi “ví lúc, có nơi (ví dụ: một việc em thấy ở lớp, ở 
 dụ” ở bằng chứng: hỏi “Em đã thấy, đã đọc việc trường; một chi tiết trong văn bản đã học), không 
 nào cụ thể?” chỉ ghi “ví dụ ”.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giơ tay báo dàn ý đủ hay thiếu; nêu phần còn 
 Hỏi nhanh cả lớp (1 phút): Dàn ý của bạn đủ ba thiếu.
 phần chưa? Phần nào hay thiếu nhất?
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Dàn ý đủ ba phần, mỗi ý có lí lẽ và bằng 
 Nhắc: phần bạn ghi “thiếu” thì bổ sung khi viết chứng thì viết bài không bỏ sót, không lộn 
 (1 phút). xộn.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Thực hành: viết bài (20 phút)
a) Mục tiêu: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) theo dàn ý, mở bài trực tiếp 
hoặc gián tiếp, mỗi ý một đoạn văn có lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
b) Nội dung: Đọc mục 2. Viết bài (SGK tr. 69); HS viết bài cá nhân vào vở dựa trên dàn ý.
c) Sản phẩm: Bài văn của HS (bản nháp trong vở).
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, nghe; trả lời câu hỏi; bắt đầu viết.
 Mời một HS đọc mục 2. Viết bài (SGK tr. 69); Dự kiến trả lời:
 đọc và hỏi thêm trong 2 phút: – Số đoạn = 1 đoạn mở bài + số ý ở thân bài 
 Bám sát dàn ý để viết bài. Khi viết cần chú ý: (mỗi ý một đoạn) + 1 đoạn kết bài; ví dụ thân bài 
 (SGK tr. 69) có ba ý thì bài có năm đoạn.
 – Có thể mở bài trực tiếp: nêu thẳng hiện tượng – Câu chuyện ở mở bài gián tiếp phải dẫn tới 
 (vấn đề), hoặc mở bài gián tiếp bằng cách kể một chính hiện tượng em bàn; kể xong cần một câu 
 câu chuyện ngắn để giới thiệu hiện tượng (vấn nêu rõ hiện tượng và ý kiến của em, để người 
 đề). (SGK tr. 69) đọc không nghĩ em đang kể chuyện.
 – Mỗi ý trong bài phải trình bày thành một đoạn 
 văn, có lí lẽ và bằng chứng cụ thể. (SGK tr. 69)
 Hỏi thêm: Bài của em sẽ có mấy đoạn văn? Câu 
 chuyện em định kể ở mở bài gián tiếp phải liên 
 quan thế nào đến hiện tượng em bàn?
 Giao cá nhân (16 phút): viết bài vào vở theo dàn 
 ý; mở bài, mỗi ý ở thân bài, kết bài là các đoạn 
 riêng; chừa lề để sửa bằng bút khác màu.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết bài theo dàn ý.
 Đi các bàn. HS chưa biết bắt đầu: đọc một trong Đoạn gợi ý của GV (đọc khi HS lúng túng, không 
 hai cách mở bài của GV dưới đây (cùng đề tài phát cho HS chép):
 GV đã làm mẫu tìm ý ở tiết 108), rồi hỏi: “Câu – Mở bài trực tiếp: Trí tuệ nhân tạo (AI) nay có 
 nào nêu hiện tượng? Câu nào nói ý kiến của thể viết cả một bài văn khi người dùng gõ đề 
 người viết? Em viết hai câu như thế cho đề tài vào. Vì thế, có học sinh muốn nhờ AI viết hộ bài 
 của em.” Không phát đoạn gợi ý cho HS chép. văn của mình. Tôi cho rằng học sinh không nên 
 HS viết thân bài thành một khối: “Mỗi ý trong làm như vậy.
 dàn ý là một đoạn. Mở đầu đoạn bằng câu nêu ý, – Mở bài gián tiếp: Trong truyện Bài tập làm 
 tiếp theo là lí lẽ, rồi bằng chứng.” văn, cậu bé Ni-cô-la nhờ bố làm hộ bài văn tả 
 HS chưa biết viết một phần nào đó: mở lại bài người bạn thân nhất, rồi mới hiểu rằng bài của 
 tham khảo Câu chuyện đồng phục (SGK tr. 67 – mình thì tốt nhất là tự làm. Ngày nay, có học 
 68) và phiếu 108A, xem cách bài ấy mở đầu, sinh không nhờ bố mẹ mà nhờ AI viết hộ. Theo 
 cách một đoạn đặt lí lẽ rồi bằng chứng, cách kết tôi, đó là việc không nên làm.
 bài (gợi ý dùng bài tham khảo, văn bản đã đọc 
 theo SGV tr. 67).
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS đã viết mở bài, lúng túng ở thân bài: đọc Viết tiếp thân bài theo dàn ý.
 đoạn thân bài gợi ý (ý “nhờ viết hộ làm mất gì” Đoạn gợi ý của GV (một ý ở thân bài):
 trong phiếu tìm ý mẫu tiết 108), chỉ cho HS câu 
 – (1) Nhờ AI viết hộ, ta mất cơ hội tự rèn cách 
 nêu ý, câu lí lẽ, câu bằng chứng. Nhắc: bằng 
 nghĩ, cách viết. (2) Một bài văn chỉ thật sự là của 
 chứng trong bài của em phải là việc em thật sự mình khi mình tự chọn ý, tự tìm lời. (3) Ni-cô-la 
 đã thấy, đã đọc. trong truyện Bài tập làm văn là một ví dụ: khi tự 
 HS khá: “Ý nào trong bài em thấy còn yếu? làm một mình, cậu viết về người bạn mà chính 
 Thêm một bằng chứng cho ý ấy.” cậu chọn, và cô giáo khen “Bài viết rất cá tính, 
 đề tài độc đáo”. (4) Nếu nhờ người khác hoặc AI 
 viết thay, bài viết không thể hiện khả năng tự 
 chọn ý, tự tìm lời của mình, và mình mất cơ hội 
 rèn luyện những khả năng ấy.
 – Câu (1) nêu ý; câu (2), (4) là lí lẽ; câu (3) là 
 bằng chứng (chi tiết trong văn bản đã học).
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một HS đọc mở bài; lớp kiểm theo câu hỏi.
 Hết giờ viết, mời một HS đọc đoạn mở bài (1 
 phút); lớp kiểm: đã biết bạn bàn hiện tượng gì 
 chưa? Bạn mở bài trực tiếp hay gián tiếp? Nếu 
 mở bài đã nêu ý kiến, ý kiến của bạn là gì?
 Bước 4. Kết luận, nhận định III. Thực hành viết theo các bước – 2. Viết 
 Nhận xét đoạn vừa nghe theo câu hỏi kiểm (1 bài: bám sát dàn ý; mở bài trực tiếp hoặc gián 
 phút). HS chưa viết xong: đánh dấu chỗ dừng, tiếp; mỗi ý một đoạn văn, có lí lẽ và bằng 
 viết tiếp ở nhà khi làm bản sạch; trên lớp chuyển chứng cụ thể.
 sang rà soát phần đã viết. ⇒ Mở bài nêu rõ hiện tượng; ý kiến của người 
 viết nêu rõ và được khẳng định lại ở kết bài; 
 mỗi đoạn thân bài mở đầu bằng câu nêu ý 
 giúp người đọc theo kịp bài.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 3. Chỉnh sửa: tự rà soát bài viết (6 phút)
a) Mục tiêu: Tự rà soát bài viết theo bốn yêu cầu của bảng Chỉnh sửa bài viết (SGK tr. 69), đánh dấu 
bằng chứng trên bài và sửa chỗ phát hiện chưa đạt.
b) Nội dung: Phiếu 109A phần 1: mỗi yêu cầu có một cách kiểm bằng dấu trên bài; ghi chỗ đã sửa 
hoặc “Chưa phát hiện chỗ cần sửa”.
c) Sản phẩm: Bài viết có dấu rà soát bằng bút khác màu; phiếu 109A phần 1.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Theo dõi mẫu; rà bài của mình, đánh dấu, sửa.
 Phát phiếu 109A. Chiếu bảng Chỉnh sửa bài viết Dự kiến trả lời:
 (SGK tr. 69); giới thiệu cột Cách kiểm trên – Chỗ sửa thường gặp: mở bài kể chuyện dài mà 
 phiếu: mỗi yêu cầu kiểm bằng một dấu trên bài chưa có câu nêu hiện tượng → thêm một câu; ý 
 (gạch dưới, khoanh, viết chữ L / B cạnh câu, kiến chỉ có ở kết bài → thêm câu nêu ý kiến ở 
 gạch lượn sóng). Làm mẫu (1 phút) với mở bài đầu thân bài (hoặc cuối mở bài); một đoạn chỉ có 
 trực tiếp gợi ý ở HĐ 2: gạch dưới câu “có học lí lẽ (không có chữ B) → thêm bằng chứng là 
 sinh muốn nhờ AI viết hộ bài văn của mình” việc em đã thấy, đã đọc; bằng chứng chung 
 (hiện tượng); khoanh “Tôi cho rằng”, “không chung (“nhiều bạn như thế”) → nói rõ việc gì, ở 
 nên” (ý kiến). đâu; lỗi chính tả, câu dài khó hiểu → sửa.
 Giao cá nhân (3,5 phút): rà bài của mình theo 
 bốn dòng phiếu 109A phần 1, tích ✓ dòng đạt, 
 sửa ngay chỗ chưa đạt bằng bút khác màu.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Rà soát, đánh dấu; ghi chỗ đã sửa vào phiếu.
 Đi các bàn, xem dấu rà soát. HS ghi chữ B cạnh Dự kiến trả lời:
 một câu chỉ khen chê chung: hỏi “Câu này kể – Câu chỉ nói chung (“ai cũng biết điều đó”) là lí 
 một việc cụ thể hay chỉ nói chung? Người đọc có lẽ hoặc nhận xét, chưa phải bằng chứng; bằng 
 kiểm lại được không?” HS cần hỗ trợ: chỉ rà hai chứng là một việc, một chi tiết cụ thể.
 dòng đầu phiếu.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai HS đọc câu trước – sau khi sửa và nói yêu 
 Mời hai HS đọc một chỗ đã sửa (1 phút): câu cầu tương ứng.
 trước khi sửa, câu sau khi sửa, sửa theo yêu cầu 
 nào.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Rà từng yêu cầu bằng dấu trên bài giúp em 
 Đánh giá bằng lời (0,5 phút): đạt khi bài có dấu thấy ngay đoạn thiếu bằng chứng, chỗ chưa 
 rà soát ở cả bốn yêu cầu và phiếu ghi được chỗ nêu rõ ý kiến.
 đã sửa hoặc “Chưa phát hiện chỗ cần sửa”; 
 không đòi số chỗ sửa (SGK chỉ yêu cầu sửa khi 
 thấy còn thiếu, chưa chắc chắn). GV kiểm lại dấu 
 rà soát khi thu bài.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_28_nam_hoc_2026_2027_tic.docx