Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG VĂN BẢN 1. TRÁI ĐẤT – CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG (Hồ Thanh Trang) – Tiết 2 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 29 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 113 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Chỉ ra được vấn đề chính của phần 2 (vai trò của nước) và mối liên hệ của phần này với nhan đề và các phần tiếp theo; nhận ra quan hệ nhân quả trong cách triển khai văn bản (câu 3, SGK tr. 81). Nhận xét được văn bản thông tin chỉ nêu khái quát về sự kì diệu của sự sống; bổ sung được ví dụ có căn cứ (câu 4); nêu được căn cứ trong văn bản và bằng chứng thêm cho nhận định con người là đỉnh cao kì diệu của sự sống (câu 5). 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: tìm câu văn làm căn cứ, chỉ ra quan hệ giữa các phần của văn bản thông tin; bổ sung ví dụ, bằng chứng có căn cứ. Giao tiếp và hợp tác: trao đổi cặp, nhóm; nêu ý kiến có lí do. Tự chủ và tự học: chuẩn bị câu hỏi ở nhà. Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): qua thẻ 113B, đối chiếu được nội dung hai bài viết trên mạng với câu văn của văn bản đã học để chỉ ra bài nói khớp, bài nói quá; nêu được dấu hiệu khiến một bài viết chưa đủ căn cứ để tin; nhận ra số liệu, nhận định chỉ đúng ở thời điểm bài được đăng. 3. Phẩm chất Yêu quý, trân trọng sự sống của muôn loài; có trách nhiệm với Trái Đất. Trung thực: chỉ dùng thông tin có căn cứ, không lan truyền tin chưa kiểm chứng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 78 – 81); phiếu 112A (HS mang theo); phiếu 113A, thẻ 113B in sẵn ở cuối tiết; bảng phụ (hoặc trang chiếu) cho phần làm nhóm câu 4. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu phiếu 113A, thẻ 113B; không có thì phát bản in. Thẻ 113B là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không lên mạng; tên người, trang web, bài viết là giả định. GV mang phiếu 110D, 110E (nộp ở tiết 112) đã đọc, có lời phê để trả; nhận bài văn trình bày ý kiến sửa lại (của các em chưa đạt). HS cần hỗ trợ: ở phiếu 113A làm dòng nhan đề và phần 3, được GV chỉ câu văn ở phần 2. HS khá: nêu thêm một chuỗi nguyên nhân – kết quả trong phần 5. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: trả phiếu, nhận bài; có thể bỏ phần nói về nước không? (5 phút) a) Mục tiêu: Nhận lại phiếu tự học đã có nhận xét; nêu được ý kiến ban đầu về vai trò của phần 2 trong văn bản. b) Nội dung: GV trả phiếu 110D, 110E, nhận bài văn sửa lại; kiểm vở chuẩn bị; HS trả lời một câu hỏi tình huống về phần 2. c) Sản phẩm: Phiếu được trả; câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trả phiếu, nhận bài (2 phút) Nhận phiếu, đọc lời phê; nộp bài sửa lại; mở vở Trả phiếu 110D, 110E (nộp ở tiết 112). Nhận xét chuẩn bị. chung, không nêu tên HS, chỉ chọn ý thật sự gặp khi đọc phiếu, ví dụ: nhiều phiếu điền đúng bảng câu 2 (nội dung, mục đích, loại văn bản của hai đoạn); một số phiếu ở phiếu 110E chỉ chép câu văn mà chưa nói câu ấy cho thấy điều gì; một số câu 5 nêu được ý kiến riêng có lí do. Nhận bài văn trình bày ý kiến đã sửa lại theo lời phê (của các em chưa đạt ở tiết 112). Kiểm nhanh vở chuẩn bị câu 3, 4, 5. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Suy nghĩ, trả lời nhanh. Tình huống gợi ý (1 phút): Một bạn muốn rút Dự kiến trả lời: ngắn văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống để – Không nên bỏ: nếu bỏ phần 2, người đọc đăng lên bảng tin của lớp, định bỏ hẳn phần 2 không biết vì sao Trái Đất được gọi là “cái nôi (“Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất) vì của sự sống” (nhan đề) và vì sao sự sống trên “phần ấy chỉ nói về nước”. Em có đồng ý không? Trái Đất phong phú. Chấp nhận ý kiến khác nếu Vì sao? HS nêu được lí do; GV ghi lại để kiểm tra trong hoạt động sau. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại nhan đề, câu đầu phần 2. HS lúng túng: gợi mở lại nhan đề và câu đầu của phần 2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu ý kiến; lớp nghe. Mời hai HS nêu ý kiến (1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trong văn bản thông tin, các phần liên hệ Dẫn vào bài (1 phút): Để biết phần 2 có thể bỏ với nhau; bỏ một phần có thể làm người đọc hay không, ta tìm xem phần ấy nối với nhan đề không hiểu các phần khác. và các phần khác của văn bản như thế nào. 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 2. Khám phá văn bản: vai trò của phần 2 trong cách triển khai văn bản (câu 3) (13 phút) a) Mục tiêu: Nêu được vấn đề chính của phần 2 (vai trò của nước); chỉ ra được bằng câu văn mối liên hệ của phần 2 với nhan đề và các phần 3, 4, 5; nhận ra quan hệ nhân quả. b) Nội dung: Cặp đôi làm phiếu 113A: tìm câu văn ở phần 2 nối với nhan đề và với từng phần sau; trả lời câu hỏi thêm về hình ảnh “vị thần hộ mệnh”. c) Sản phẩm: Phiếu 113A; câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc lại phần 2; làm phiếu theo cặp. Nêu câu hỏi 3: Dự kiến trả lời: 3. Vấn đề chính được đề cập trong phần 2 (“Vị – Vấn đề chính của phần 2: vai trò của nước đối thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất) là gì? với sự sống — nhờ có nước, Trái Đất thành cái Việc nói về vấn đề đó liên quan như thế nào đối nôi của sự sống; nước là “vị thần hộ mệnh” của với hướng triển khai những nội dung khác ở các sự sống. phần kế tiếp? (SGK tr. 81) Phát phiếu 113A. Giao cặp (5 phút): đọc lại phần 2 (SGK tr. 78 – 79); ở mỗi dòng của phiếu, ghi câu văn trong phần 2 nối với nhan đề hoặc với phần sau và nói mối liên hệ ấy. Cách làm theo gợi ý ở SGV tr. 75: dùng sơ đồ đơn giản để HS thấy vị trí “bản lề” của phần văn bản. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tiếp tục làm phiếu. Cặp lúng túng: gợi tìm trong phần 2 câu có chữ Dự kiến trả lời: “cái nôi của sự sống” (nối với nhan đề) và câu có – Nhan đề: câu “Nhờ có nước, đặc biệt là nước ở chữ “vi sinh vật”, “động vật bậc cao” (nối với thể lỏng, Trái Đất thực sự trở thành cái nôi của phần 3, phần 4); với phần 5, gợi tìm trong phần 5 sự sống trong hệ Mặt Trời.” — giải thích vì sao những chỗ nói về nước, đại dương, băng. gọi Trái Đất là cái nôi của sự sống. – Phần 3 (Trái Đất – nơi cư ngụ của muôn loài): câu “Nhờ nước, sự sống trên Trái Đất phát triển dưới nhiều dạng phong phú, từ vi sinh vật mang cấu tạo đơn giản đến động vật bậc cao có hệ thần kinh vô cùng phức tạp.” — phần 3 kể cụ thể muôn loài, mở đầu bằng vi sinh vật. – Phần 4 (Con người trên Trái Đất): cùng câu ấy, cụm “động vật bậc cao có hệ thần kinh vô cùng phức tạp” — phần 4 mở đầu: con người “Là động vật bậc cao”, có “bộ não và hệ thần kinh phát triển nhất”. – Phần 5 (Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?): phần 2 nói nước giữ gìn sự sống; phần 5 kể đại dương thành “túi chứa rác thải nhựa khổng lồ”, băng tan làm “nước biển dâng cao”, nước bị “ô nhiễm nặng nề” — điều nuôi dưỡng sự sống đang bị tổn hại, vì thế sự sống đứng trước thách thức. Chấp nhận cách nói khác nếu dẫn đúng câu văn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai cặp trình bày phiếu, lớp bổ sung (3 Dự kiến trả lời: phút). Hỏi thêm (2 phút): Vì sao tác giả gọi nước – “Vị thần hộ mệnh” là vị thần che chở, giữ gìn. là “vị thần hộ mệnh” của sự sống? Cách gọi ấy Hợp lí, vì: “Nếu không có nước thì Trái Đất chỉ có hợp lí không? Câu văn nào trong phần 2 giúp là hành tinh khô chết, trơ trụi.”; nhờ nước, sự em trả lời? sống mới nảy nở và phát triển. Cách gọi giàu hình ảnh, làm người đọc thấy rõ nước quý giá với sự sống. Bước 4. Kết luận, nhận định II. Khám phá văn bản (tiếp) Nhận xét: khen cặp dẫn đúng câu văn ở từng 3. Phần 2 – vai trò của nước: nhờ có nước, Trái dòng; nhắc cặp chỉ ghi ý chung mà không có câu Đất là cái nôi của sự sống; phần 2 giải thích nhan văn. Chốt (2 phút): phần 2 là phần “bản lề” của đề và mở đường cho các phần nói về muôn loài, văn bản; quay lại tình huống mở đầu — không con người, tình trạng Trái Đất. nên bỏ phần 2. Nối với Tri thức ngữ văn: “nhờ ⇒ Phần 2 nối nhan đề với các phần sau; có nước” (nguyên nhân) → Trái Đất thành cái nguyên nhân (có nước) dẫn tới kết quả (sự nôi của sự sống, sự sống phong phú (kết quả) — sống phong phú). văn bản được triển khai theo quan hệ nhân quả. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 3. Khám phá văn bản: sự kì diệu của sự sống trên Trái Đất (câu 4) (8 phút) a) Mục tiêu: Nhận xét được văn bản chỉ nêu khái quát về sự kì diệu của sự sống; bổ sung được ví dụ có căn cứ theo một cách sắp xếp ý. b) Nội dung: Nhóm bốn chọn một cách sắp xếp ý, bổ sung ví dụ về sự kì diệu của sự sống; đối chiếu với phần 3 của văn bản và hộp THEO DÕI tr. 79. c) Sản phẩm: Bảng phụ của nhóm: cách sắp xếp ý và ví dụ bổ sung. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Thảo luận nhóm, ghi bảng phụ. Nêu câu hỏi 4 và hộp THEO DÕI: Dự kiến trả lời: 4. Văn bản đã nói được đầy đủ về sự kì diệu của – Hộp THEO DÕI: có loài chỉ thấy được bằng sự sống trên Trái Đất chưa? Em có thể bổ sung kính hiển vi (vi sinh vật), có loài khổng lồ (bao điều gì xung quanh vấn đề này? (SGK tr. 81) báp, cá voi xanh, khủng long nay chỉ còn hoá Sự sống trên Trái Đất phong phú như thế nào? thạch); vô số thực vật, động vật trong rừng, dưới (SGK tr. 79) đại dương; hoa cỏ, gia súc, gia cầm gắn bó với Giao nhóm bốn (4 phút; cách tổ chức theo SGV gia đình. tr. 75: mỗi nhóm chọn một cách sắp xếp ý): chọn – Câu 4: Văn bản chưa nói được đầy đủ — văn một cách — động vật / thực vật; sống trên cạn / bản thông tin ngắn chỉ nêu khái quát, và chính trên không / dưới nước; nhỏ bé / khổng lồ — ghi văn bản viết các dạng sống tương tác “hết sức ví dụ văn bản đã nêu và thêm ví dụ em biết. phức tạp mà hiện con người chưa thể khám phá hết”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tiếp tục ghi bảng phụ. Nhóm lúng túng: gợi nghĩ tới con vật, cây cối em Dự kiến trả lời: thấy ở quê, ở vườn trường, trong sách Khoa học – Ví dụ bổ sung được chấp nhận (đúng, HS giải tự nhiên. Ví dụ nào chưa chắc đúng thì ghi dấu thích được): cá heo sống dưới nước nhưng thở hỏi để kiểm tra trong sách, không đưa vào như bằng phổi; cây xương rồng sống được ở nơi khô điều chắc chắn. hạn; chim én bay đi tránh rét theo mùa; một cây lúa nhỏ cho cả bông hạt nuôi người. Chấp nhận ví dụ khác đúng với hiểu biết của HS; GV chỉ nhận ví dụ chắc chắn đúng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; hỏi lại, bổ sung. Mời ba nhóm treo bảng phụ, mỗi nhóm nói 30 giây; nhóm khác hỏi lại ví dụ chưa rõ (2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định 4. Sự kì diệu của sự sống: văn bản nêu khái quát Nhận xét: khen nhóm sắp ý rõ, ví dụ đúng; nhắc (nhỏ bé – khổng lồ, rừng – đại dương – vườn ví dụ còn chưa chắc. Chốt (1 phút; ý theo SGV nhà); người đọc có thể bổ sung bằng hiểu biết, tr. 75: câu hỏi mời HS bổ sung cứ liệu bằng vốn trải nghiệm. trải nghiệm, hiểu biết của mình). ⇒ Văn bản thông tin chọn những thông tin tiêu biểu; người đọc hiểu sâu hơn khi liên hệ hiểu biết của mình. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_29_nam_hoc_2026_2027_tic.docx



