Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 45 trang Đằng Ha 13/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
 VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM (tiết 1/3)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 3 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 9
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết bốn yêu cầu của bài văn kể lại trải nghiệm: ngôi thứ nhất; giới thiệu trải nghiệm đáng nhớ; 
tập trung vào sự việc; bộc lộ cảm xúc.
Phân tích cách kể trong Người bạn nhỏ; xác định đề tài, mục đích, người đọc và tìm ý cho trải nghiệm 
của bản thân.
2. Năng lực
Đọc bài mẫu để nhận ra cách viết; lựa chọn một trải nghiệm mình từng tham gia, ghi được thời gian, 
nơi chốn, người liên quan, diễn biến, nguyên nhân và cảm xúc.
Tự nhớ lại, trao đổi với bạn; góp ý bằng câu hỏi để làm rõ ý, tôn trọng điều bạn chưa muốn chia sẻ.
Giáo dục AI [6.D1.1]: phân biệt dùng AI gợi câu hỏi tìm ý với nhờ AI bịa trải nghiệm rồi nhận là của 
mình; giải thích lựa chọn qua thẻ tình huống mô phỏng.
3. Phẩm chất
Trung thực khi kể chuyện bản thân; biết trân trọng kỉ niệm, người thân và bạn bè; không ép mình hoặc 
bạn kể chuyện riêng tư gây khó chịu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK Ngữ văn 6, tập một, tr.29–31; vở viết; sản phẩm tự học Bắt nạt từ tiết 8. GV thu và phản hồi kín, 
không yêu cầu nêu tên người liên quan.
Phiếu 9C (tìm ý) ở cuối tiết; hai thẻ tình huống AI mô phỏng (A, B) chiếu hoặc viết bảng phụ; giấy 
nhỏ cho phiếu ra cửa. Không cần mạng, tài khoản hay công cụ AI.
HS giữ Phiếu 9C đã điền để dùng ở tiết 10. HS quên bài tự học được nộp bổ sung buổi sau; không 
dành cả tiết viết để làm lại nhiệm vụ cũ.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: từ bài tự học đến kỉ niệm của mình (5 phút)
a) Mục tiêu: Nối kết phần tự học và khơi một trải nghiệm có thể kể.
b) Nội dung: Nộp sản phẩm tự học Bắt nạt, nghe GV chữa nhanh hai điểm; ghi tên một trải nghiệm 
mình trực tiếp trải qua; nghe lời dẫn phần Viết (SGK tr. 28).
c) Sản phẩm: Bài tự học Bắt nạt đã nộp; một câu gọi tên trải nghiệm ghi vở (chưa phải bài văn).
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp bài; mỗi em ghi vào vở theo khung: “Tôi 
 Trong 2 phút đầu: thu bài tự học Bắt nạt (phiếu nhớ lần vì ” (kỉ niệm vui, buồn, lần mắc lỗi, 
 8F); mời tối đa hai HS tự nguyện nêu thông điệp giúp người khác, một chuyến đi ); có thể giữ 
 và một hành động an toàn khi thấy bạn bị bắt nạt; riêng trong vở.
 không kể tên người liên quan. Hỏi tiếp: Một việc Dự kiến trả lời:
 em trực tiếp trải qua còn khiến em nhớ hoặc thay – Chữa nhanh bài Bắt nạt: “đừng bắt nạt” lặp bảy 
 đổi là việc gì? lần (tr. 27: 1, tr. 28: 6), nhấn mạnh lời ngăn cản; 
 Phần khác nhận xét trên bài thu. giọng vui không làm nhẹ mức độ tổn thương. 
 Hành động phù hợp: không cổ vũ, không quay 
 hay phát tán; tìm thầy cô, người lớn tin cậy; hỗ 
 trợ bạn ở nơi an toàn.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi kỉ niệm.
 Gợi HS bí ý nhớ một việc nhỏ ở nhà, ở lớp: lần – Chấp nhận kỉ niệm vui, buồn, bình dị do HS 
 được bạn giúp, lần tự làm một việc chưa quen; trực tiếp tham gia; chưa yêu cầu kể dài; không 
 không buộc chọn chuyện buồn; nhắc chọn một dùng mức riêng tư của câu chuyện làm tiêu chí 
 sự việc cụ thể thay cho “tuổi thơ của em”. đánh giá.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Phân biệt kể lại truyện đã đọc với kể việc mình 
 Mời hai em đọc tên kỉ niệm; hỏi: Ai đã trực tiếp trải qua.
 tham gia sự việc? Đọc lời dẫn phần Viết (SGK tr. Dự kiến trả lời:
 28): “Trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên, – Trải nghiệm cá nhân: người kể có tham gia và 
 nhân vật Dế Mèn đã kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được sự việc cụ thể.
 nhớ của mình. Trước cái chết của Dế Choắt do 
 trò đùa ngỗ nghịch của mình gây ra, Dế Mèn đã 
 hối hận, biết rút ra bài học đường đời đầu tiên. 
 Còn em, em có sẵn sàng kể về một trải nghiệm 
 của bản thân không?”
 Bước 4. Kết luận, nhận định Giữ tên kỉ niệm để cân nhắc khi chọn đề tài; ghi 
 Chốt; với bài tự học, khẳng định không đổ lỗi việc cần bổ sung nếu bài tự học chưa hoàn thành.
 cho nạn nhân, cần tìm người lớn tin cậy. Dẫn vào ⇒ Bài viết hôm nay kể trải nghiệm của chính 
 cách kể để người đọc hiểu việc và cảm xúc. người viết.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: yêu cầu của bài viết (6 phút)
a) Mục tiêu: Hiểu yêu cầu về ngôi kể, sự việc và cảm xúc.
b) Nội dung: Đọc khung yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm (SGK tr. 29); giải thích hai 
trường hợp chưa đạt yêu cầu.
c) Sản phẩm: Bốn yêu cầu ghi vở; câu trả lời miệng cho hai trường hợp, dựa vào bốn yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tìm hiểu yêu cầu của bài văn kể lại một trải Đọc, ghi bốn yêu cầu, chuẩn bị giải thích hai 
 nghiệm trường hợp.
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Dự kiến trả lời:
 Yêu cầu đọc khung yêu cầu (SGK tr. 29), ghi I. YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÀI VĂN KỂ LẠI 
 bốn yêu cầu vào vở; hỏi: MỘT TRẢI NGHIỆM
 + Theo các em, một bài văn kể lại trải nghiệm – Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất.
 theo ngôi thứ nhất cần đáp ứng những yêu cầu – Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ.
 gì?
 – Tập trung vào sự việc đã xảy ra.
 + Nếu chỉ viết “Tôi rất vui” mà không kể việc gì, – Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự 
 người đọc đã hiểu trải nghiệm chưa? việc được kể.
 + Nếu kể lại toàn bộ chuyện của một nhân vật – Chỉ có câu cảm xúc thì thiếu sự việc, người đọc 
 trong sách thì có đúng đề không? chưa hiểu trải nghiệm.
 – Kể lại chuyện của nhân vật trong sách không 
 thay được trải nghiệm của chính người viết.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trao đổi; nhận ra lời thoại nhân vật trong bài có 
 Cho trao đổi cặp 2 phút; gợi HS còn lẫn ngôi kể thể có từ xưng hô khác.
 tìm ai đang kể và từ xưng hô của người đó. Lưu 
 ý: ngôi thứ nhất giúp bộc lộ điều mình biết, mình 
 cảm thấy, không tự chứng minh mọi lời kể là 
 thật.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu đủ bốn yêu cầu và giải thích hai trường hợp.
 Mời một cặp trả lời; không đọc chép cả khung Lớp bổ sung yêu cầu còn thiếu.
 nhiều lần.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Gạch dưới hai điểm cần chú ý của bản thân: ngôi 
 Chốt; dùng bốn yêu cầu để đọc bài tham khảo kể nhất quán và cảm xúc gắn với việc đã xảy ra.
 Người bạn nhỏ. ⇒ Kể bằng ngôi thứ nhất (xưng “tôi” hoặc 
 “em”); có sự việc cụ thể và cảm xúc của người 
 kể. Chuyện bình dị vẫn phù hợp nếu có việc 
 cụ thể và cảm xúc.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: đọc Người bạn nhỏ (14 phút)
a) Mục tiêu: Tìm bằng chứng cho cách mở bài, tổ chức sự việc và bộc lộ cảm xúc.
b) Nội dung: Đọc bài tham khảo Người bạn nhỏ (SGK tr. 29–30); trả lời các câu hỏi về ngôi kể, phần 
giới thiệu, sự việc chính, từ ngữ thể hiện cảm xúc; lập sơ đồ bốn sự việc vào vở.
c) Sản phẩm: Sơ đồ bốn sự việc trong vở; câu trả lời có bằng chứng về ngôi kể, phần giới thiệu, cảm 
xúc; kết luận đúng về việc Mun mất tích.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đọc và phân tích bài viết tham khảo II. PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ – Ngôi thứ nhất: người kể chuyện xưng “tôi”: 
 Giới thiệu: bài viết tham khảo kể về kỉ niệm với “tôi vẫn thấy mọi điều hiện lên thật rõ rệt ”.
 một người bạn nhỏ (mèo Mun). Cho 3 phút đọc – Giới thiệu: đoạn đầu: “trải nghiệm cùng người 
 thầm toàn bài, đánh số năm đoạn; ghi bằng bạn nhỏ ấy là câu chuyện đáng nhớ với cả ba mẹ 
 chứng ngắn vào vở, không chép toàn bài. Câu con tôi.”
 hỏi:
 + Vì sao em biết câu chuyện này được kể theo 
 ngôi thứ nhất?
 + Phần nào của bài viết đã giới thiệu câu 
 chuyện?
 + Bài viết tập trung vào sự việc nào? Lập sơ đồ – Sự việc 1: ngôi nhà mới của ba mẹ con rất xinh 
 bốn sự việc. xắn nhưng có nhiều chuột (Bông và mẹ bị chuột 
 cắn).
 – Sự việc 2: bà ngoại gửi cho ba mẹ con một con 
 mèo mun; hai chị em đặt tên là Mun.
 – Sự việc 3: ngôi nhà nhỏ đã thay đổi từ khi có 
 Mun: chẳng con chuột nào dám bén mảng vào 
 cái xép búp bê nữa.
 – Sự việc 4: một buổi chiều, Mun đã bị mất tích; 
 hai chị em tìm, gọi mãi không thấy, nhiều ngày 
 sau vẫn chẳng thấy Mun trở về.
 + Những từ ngữ nào thể hiện cảm xúc của người – Từ ngữ cảm xúc: buồn, khóc (“Bông khóc, tôi 
 viết trước sự việc được kể? cũng khóc vì nhớ Mun”), “lần đầu tiên chúng tôi 
 + Hỏi thêm: Lời mẹ có xác nhận Mun đã đến ở trải nghiệm nỗi buồn mất một người bạn”, 
 nhà khác không? Chi tiết có mèo Vằn mà vẫn “chẳng ai quên được Mun”. Cảm xúc gắn với 
 không quên Mun cho thấy điều gì? một sự mất mát cụ thể, làm rõ tình yêu với vật 
 nuôi.
 – Lời mẹ (“Chắc Mun mải chơi đã về nhà một 
 bạn nào đó cũng rất yêu mèo”) là phỏng đoán để 
 an ủi, bài không xác nhận Mun ở đâu. Có Vằn 
 nhưng cả nhà vẫn nhớ Mun: tình cảm dành cho 
 Mun không thể thay thế.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm theo cặp 5 phút: xếp bốn sự việc trước, rồi 
 Gợi: đoạn 2 là hoàn cảnh; đoạn 3 có thay đổi thêm bằng chứng; tìm từ ngữ cảm xúc ở hai đoạn 
 trước, sau khi Mun đến; đoạn 4 là biến cố; đoạn cuối; phân biệt lời an ủi, phỏng đoán của mẹ với 
 5 khép chuyện bằng cảm xúc. điều đã được xác nhận.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày bằng chứng ngắn, bổ sung.
 Mời hai cặp: một cặp trình bày ngôi kể, phần Lớp sửa nếu lặp sự việc hoặc cho rằng Mun chắc 
 giới thiệu; một cặp trình bày sơ đồ sự việc, cảm chắn đã ở nhà khác.
 xúc.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa ghi chép; ghi một cách viết muốn thử.
 Chốt cách tổ chức bài; chấp nhận cách diễn đạt ⇒ Bài tham khảo: mở bài giới thiệu kỉ niệm; 
 khác nếu đúng dữ kiện và có bằng chứng; nhắc thân bài kể bốn sự việc theo trình tự; kết bài 
 học cách viết, không nhận chuyện mèo Mun là nêu cảm xúc còn lưu giữ. Ngôi “tôi” nối sự 
 của mình. việc với cảm xúc của người viết.
Hoạt động 4. Luyện tập: chọn đề tài và tìm ý (15 phút)
a) Mục tiêu: Có nguyên liệu cá nhân cụ thể để lập dàn ý ở tiết sau.
b) Nội dung: Xác định mục đích viết, người đọc (SGK tr. 30); chọn một trải nghiệm đã trực tiếp tham 
gia; tìm ý trên phiếu 9C bằng cách trả lời các câu hỏi gợi nhớ; trao đổi cặp để làm rõ ý.
c) Sản phẩm: Phiếu 9C ghi rõ chuyện chọn kể, ít nhất ba chặng diễn biến, người liên quan, nguyên 
nhân và cảm xúc; chỗ chưa nhớ rõ được đánh dấu để bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi mục đích, người đọc; chọn một trong các kỉ 
 Nêu mục đích viết và người đọc (SGK tr. 30); niệm của mình.
 giới thiệu các ý tưởng đề tài SGK gợi ý; cho mỗi Dự kiến trả lời:
 HS chọn một chuyện đã trực tiếp tham gia, nhớ III. THỰC HÀNH VIẾT: TRƯỚC KHI VIẾT
 đủ chi tiết và sẵn sàng kể; không áp chung một 
 – Mục đích viết: kể lại một trải nghiệm cá nhân 
 đề tài cho lớp. để chia sẻ với người đọc. Người đọc: thầy cô, 
 Phát phiếu 9C; giao tìm ý bằng cách trả lời các bạn bè, người thân và những người quan tâm đến 
 câu hỏi (SGK tr. 30): Câu chuyện xảy ra khi trải nghiệm mà em chia sẻ.
 nào? Ở đâu? Những ai có liên quan đến câu 
 – Gợi ý đề tài (SGK): trải nghiệm vui vẻ, hạnh 
 chuyện? Họ đã nói và làm gì? Điều gì đã xảy ra? phúc (một lần kết bạn, chuyến đi có ý nghĩa, bữa 
 Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy? Em có tiệc sinh nhật, một thành tích hay chiến thắng, 
 cảm xúc gì khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại một lần em giúp đỡ người khác hay được người 
 câu chuyện?
 khác giúp đỡ ); trải nghiệm buồn, tiếc nuối 
 (chia tay một người bạn, hiểu lầm một người, 
 một lần mắc lỗi ); trải nghiệm khiến em thay 
 đổi, tự hoàn thiện mình (một hành trình khám 
 phá, một lần thất bại ).
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tich.docx