Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 60 trang Đằng Ha 13/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. GÕ CỬA TRÁI TIM
 NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 7 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 25
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình theo ba phần: mở đầu cho người nghe thấy 
em thật sự quan tâm; nội dung chính nêu điều cốt lõi, tiêu biểu, có liên hệ trải nghiệm, không sa vào 
liệt kê bằng chứng hay kể chuyện; kết thúc nhấn mạnh cách ứng xử thích hợp em đã chọn (SGK tr. 55–
56).
Biết trao đổi về bài nói với hai tư cách: người nghe nhận xét về nội dung và cách trình bày; người nói 
phản hồi với tinh thần cầu thị (SGK tr. 56).
Nắm nhiệm vụ tự học: Củng cố, mở rộng (lập bảng đặc điểm hai bài thơ đã học, diễn tả nội dung một 
bài thơ bằng hình thức nghệ thuật) và Thực hành đọc Những cánh buồm (hình ảnh hai cha con, ý nghĩa 
hình ảnh những cánh buồm, ẩn dụ, điệp ngữ, từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc).
2. Năng lực
Nói trong khoảng 3 phút theo tờ ý chính, có chào hỏi, cảm ơn, giọng nói và cử chỉ phù hợp, tương tác 
với người nghe; nghe và ghi ý chính, góp ý cụ thể; người nói tiếp thu ý xác đáng và nói lại được một 
câu theo góp ý.
Năng lực số – [TC1.2.2] (Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số): ghi chú nguồn rõ 
ràng cho lời thơ, tranh ảnh, tư liệu gia đình dùng trên trang trình chiếu của bài nói (ai làm ra, tên tác 
phẩm hoặc bài, lấy ở đâu: sách và trang, trang web và ngày xem; ảnh gia đình ghi người chụp và sự 
đồng ý); nhận ra “Nguồn: Google” chưa phải dòng nguồn; minh chứng là thẻ 25B đã sửa và dòng 
nguồn trên tư liệu minh hoạ của chính HS.
Giáo dục AI – [6.B2.1] (Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm): dùng ba câu hỏi kiểm tra (Công cụ 
này có an toàn không? Công cụ này có thu thập thông tin cá nhân không? Có thể tắt tính năng này 
không?) để nhận xét một chatbot công cộng mô phỏng ở thẻ 25C, có dẫn chứng trên thẻ; chỉ ra thông 
tin, hình ảnh riêng tư của gia đình không nên gửi cho chatbot; viết lại được yêu cầu an toàn.
3. Phẩm chất
Nhân ái: tôn trọng ý kiến, cảm xúc của bạn và chuyện riêng của gia đình bạn; không chê cười, không 
hỏi dồn điều bạn chưa muốn kể. Trung thực, trách nhiệm: ghi đúng nguồn tư liệu mượn; giữ kín thông 
tin riêng của gia đình mình và của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một tr. 40–47 (hai bài thơ đã học), tr. 55–58; tờ ý chính HS đã chuẩn bị theo lời dặn tiết 24 
(đề tài, ý chính theo thứ tự, tranh ảnh minh hoạ nếu có); đồng hồ để báo thời gian; phiếu 25A, thẻ 25B, 
thẻ 25C, phiếu 25D, 25E ở cuối tiết.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
Máy chiếu (nếu có) để chiếu thẻ 25B, 25C và tranh ảnh của HS; không có máy chiếu thì phát bản in 
hoặc đọc to, HS giơ tranh ảnh cho lớp xem. Thẻ 25B, 25C là học liệu mô phỏng in sẵn: không dùng 
chatbot thật, không cần mạng, tài khoản.
HS chưa chuẩn bị ý chính được ghi nhanh ba dòng ở hoạt động 2; HS ngại nói trước đông người được 
nói trong nhóm, nói phần mở đầu và kết thúc. Không bắt HS kể chuyện riêng của gia đình; không ghi 
âm, quay phim trên lớp.
Tự học sau tiết 25 gồm hai buổi: buổi 1 khoảng 25–30 phút (phiếu 25D), buổi 2 khoảng 20–25 phút 
(phiếu 25E); thu phiếu ở tiết 27, nhận xét trên phiếu; không tính thời gian tự học vào 45 phút trên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: khảo sát ý kiến về đời sống gia đình (3 phút)
a) Mục tiêu: Nhận ra đời sống gia đình có những vấn đề khiến mỗi người có ý kiến khác nhau; xác 
định nhiệm vụ của tiết học.
b) Nội dung: Nghe GV đọc bốn ý kiến về đời sống gia đình, giơ tay theo ba mức đồng ý, phân vân, 
không đồng ý; nêu lí do cho một ý kiến.
c) Sản phẩm: Kết quả giơ tay ở bốn ý kiến ghi trên bảng; hai, ba lí do HS nêu; HS nhận ra ý kiến khác 
nhau cần được trình bày kèm lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe từng ý kiến, giơ tay theo mức của mình.
 Nói trước: chỉ hỏi ý kiến, không hỏi chuyện 
 riêng của gia đình em. Đọc lần lượt bốn ý kiến; 
 sau mỗi ý kiến, HS giơ tay theo ba mức: đồng ý 
 – phân vân – không đồng ý.
 – Ý kiến 1: HS lớp 6 đã có thể nhận một việc nhà 
 cố định.
 – Ý kiến 2: Cha mẹ nên hỏi ý kiến con trước khi 
 quyết định việc liên quan đến con.
 – Ý kiến 3: Dùng điện thoại trong bữa cơm 
 không ảnh hưởng gì đến không khí gia đình.
 – Ý kiến 4: Anh chị em thỉnh thoảng giận nhau là 
 bình thường, quan trọng là biết làm lành.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giơ tay; xem kết quả trên bảng.
 Đếm nhanh số tay ở mỗi mức, ghi lên bảng. HS 
 không muốn giơ tay được giữ im lặng; không hỏi 
 vì sao gia đình em như vậy.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu lí do; nghe bạn.
 Mời 2–3 HS nêu lí do ở ý kiến lớp chia nhiều Dự kiến trả lời:
 mức nhất. – Lí do có thể nêu: ý kiến 1 đồng ý vì làm việc 
 Hỏi thêm: Vì sao cùng một vấn đề mà các bạn có nhà giúp em tự lập, đỡ đần người lớn; phân vân 
 ý kiến khác nhau? vì còn nhiều bài vở. Ý kiến 3 không đồng ý vì 
 mải nhìn điện thoại thì cả nhà ít trò chuyện với 
 nhau.
 – Mỗi người có trải nghiệm, hoàn cảnh, cách 
 nghĩ khác nhau; muốn người khác hiểu ý kiến 
 của mình thì phải nêu lí do, ví dụ.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời 
 Chốt, dẫn vào bài: SGK tr. 55 nhắc rằng “đời sống gia đình là nói rõ em nghĩ gì về vấn đề ấy 
 sống gia đình còn có nhiều vấn đề khác, cả tích và vì sao, để người nghe hiểu và cùng suy 
 cực lẫn tiêu cực, khiến chúng ta phải suy nghĩ”; nghĩ.
 hôm nay mỗi em chia sẻ ý kiến về một vấn đề em 
 quan tâm.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: chuẩn bị và tập nói trong nhóm (12 phút)
a) Mục tiêu: Xác định mục đích nói, người nghe; sắp tờ ý chính thành ba phần; tập nói trong nhóm và 
góp ý cho nhau.
b) Nội dung: Nhắc mục đích nói, người nghe (SGK tr. 55); đọc phần Trình bày bài nói ở SGK tr. 56, 
sắp tờ ý chính đã chuẩn bị thành ba phần mở đầu – nội dung chính – kết thúc; nhóm 4 bạn, mỗi lượt 
khoảng 2 phút: một bạn nói khoảng 1,5 phút, ba bạn còn lại góp ý ngắn; nhóm chọn người trình bày 
trước lớp.
c) Sản phẩm: Tờ ý chính có ba phần; mỗi HS có một lượt nói trong nhóm và nhận ít nhất một góp ý, 
ghi điều sẽ sửa; mỗi nhóm có người trình bày trước lớp.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhắc mục đích nói, người nghe.
 Yêu cầu nhắc mục đích nói và người nghe của Dự kiến trả lời:
 bài nói hôm nay. I. CHUẨN BỊ VÀ TẬP NÓI
 – Mục đích nói: Chia sẻ ý kiến của em về một 
 vấn đề trong đời sống gia đình. Người nghe: 
 Thầy cô, bạn bè, người thân và những ai quan 
 tâm đến vấn đề em nói (SGK tr. 55).
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 + Chuẩn bị nội dung nói (SGK tr. 55): Ghi ra Đọc SGK tr. 56; sắp tờ ý chính thành ba phần.
 giấy những ý chính cần nói và sắp xếp theo trật Dự kiến trả lời:
 tự phù hợp (Gợi ý: nêu vấn đề và các biểu hiện 
 – Tờ ý chính sau khi sắp: Mở đầu: vấn đề em 
 cụ thể của vấn đề; nêu tác động của vấn đề đối 
 chọn và vì sao em quan tâm. Nội dung chính: 
 với các thành viên trong gia đình; trình bày mong biểu hiện cụ thể, tác động đến các thành viên, 
 muốn của em và cách em đã làm để giải quyết một, hai ví dụ tiêu biểu, một liên hệ trải nghiệm 
 vấn đề;...). của em. Kết thúc: mong muốn của em, cách ứng 
 + Trình bày bài nói (SGK tr. 56): Trình bày bài xử em đã chọn hoặc định làm.
 nói theo các ý chính đã chuẩn bị. Mở đầu, nên 
 cho người nghe cảm nhận được điều em sắp nói 
 là điều em đã thực sự quan tâm, có nhiều cảm 
 xúc và suy nghĩ. Ở phần nội dung chính, cần chú 
 ý để không sa vào việc liệt kê bằng chứng hay kể 
 chuyện; tập trung nêu được nội dung cốt lõi, 
 mang tính tiêu biểu cho vấn đề đang bàn. Kết 
 thúc bài nói cần nhấn mạnh vào cách ứng xử 
 thích hợp mà em đã lựa chọn.
 Yêu cầu đặt tờ ý chính đã chuẩn bị ở nhà lên bàn, 
 đọc phần Trình bày bài nói ở SGK tr. 56, sắp lại 
 tờ ý chính thành ba phần: mở đầu – nội dung 
 chính – kết thúc.
 + Trình bày bài nói (tiếp, SGK tr. 56): Trong khi Nhận nhóm, thứ tự nói.
 nói, cần tập trung vào vấn đề mà em đã chọn. Dự kiến trả lời:
 Những liên hệ với trải nghiệm của bản thân em 
 – Góp ý đạt khi chỉ đúng chỗ, ví dụ: Bạn mới kể 
 sẽ làm cho nội dung bài nói thêm sinh động. Chú việc mẹ bận, chưa nói ý kiến của bạn là gì; Phần 
 ý kết hợp trình bày ý kiến với việc sử dụng tranh kết nên nói bạn sẽ làm gì. Không chỉ nhận xét 
 ảnh, bài hát để làm tăng sức hấp dẫn cho bài nói. chung là hay, chưa hay.
 Chia nhóm 4, mỗi lượt khoảng 2 phút: một bạn 
 nói khoảng 1,5 phút theo tờ ý chính và lưu ý 
 trên; ba bạn nghe rồi mỗi bạn góp một ý ngắn 
 theo hai câu hỏi: Bạn đã nêu rõ ý kiến của mình 
 chưa? Phần kết đã nói cách ứng xử bạn chọn 
 chưa? Hết bốn lượt, nhóm chọn một bạn trình 
 bày trước lớp.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Lần lượt nói trong nhóm; người nghe góp một ý; 
 Báo đổi lượt sau mỗi 2 phút (bốn lượt khoảng 8 người nói ghi điều sẽ sửa vào tờ ý chính.
 phút); đi qua các nhóm. HS chưa có tờ ý chính: 
 ghi nhanh ba dòng (vấn đề và vì sao em quan 
 tâm – một biểu hiện, tác động – mong muốn, 
 cách ứng xử) rồi nói theo ba dòng ấy. HS ngại 
 nói: nói phần mở đầu và kết thúc. Nhắc người 
 nghe không hỏi điều bạn chưa muốn kể về gia 
 đình; bài nói dài quá thì bỏ bớt ví dụ cho vừa 
 thời gian (lưu ý về thời lượng ở SGV tr. 94).
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Báo cáo; nghe bài tham khảo, so với bài của 
 Mời 2 nhóm báo cáo nhanh: bạn nào sẽ trình bày, mình.
 đề tài gì, nhóm đã góp ý gì. Đọc bài nói tham Dự kiến trả lời:
 khảo bên cạnh để lớp so cách mở đầu và kết – Bài nói tham khảo (GV soạn, đề tài cùng làm 
 thúc; nói rõ đây là bài GV soạn để đối chiếu, việc nhà, đọc khoảng 1,5 phút):
 không học thuộc. Chào cô và các bạn. Có một điều em vẫn hay 
 nghĩ: vì sao sau giờ làm, có người trong nhà vẫn 
 tất bật đến tối, còn có người chỉ ngồi chờ cơm? 
 Hôm nay, em muốn chia sẻ ý kiến về việc các 
 thành viên cùng làm việc nhà.
 Ở nhiều gia đình, việc nấu cơm, rửa bát, giặt giũ, 
 dọn dẹp thường dồn vào một người, có khi là mẹ, 
 có khi là bà hoặc bố. Người ấy mệt mỏi, ít thời 
 gian nghỉ ngơi và trò chuyện với cả nhà. Còn 
 chúng ta, nếu quen để người khác làm hộ, sẽ khó 
 tự lập. Khi mỗi người nhận một phần việc vừa 
 sức, bữa cơm xong sớm hơn và cả nhà có thêm 
 thời gian bên nhau.
 Từ đầu năm học, em nhận rửa bát buổi tối và gấp 
 quần áo. Lúc đầu em hay quên, bây giờ việc ấy 
 đã thành thói quen. Em mong mỗi bạn cũng chọn 
 một việc nhà vừa sức để làm thường xuyên. Cảm 
 ơn cô và các bạn đã lắng nghe.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài nói có ba phần: mở đầu cho thấy em 
 Chốt yêu cầu của bài nói; mỗi bài trước lớp thật sự quan tâm; nội dung chính nêu điều cốt 
 khoảng 3 phút. lõi, có liên hệ trải nghiệm; kết thúc nhấn 
 mạnh cách ứng xử em chọn. Nói theo ý chính, 
 tự nhiên như tâm tình, chia sẻ.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_7_nam_hoc_2026_2027_tich.docx