Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 1 - Bài 1. Thông tin và dữ liệu - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 16 trang Thu Hường 12/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 1 - Bài 1. Thông tin và dữ liệu - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Tin học Tuần: 1 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng
Tiết 1 theo PPCT – Thời lượng thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, học sinh có thể:
– Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu qua các tình huống nhìn thấy, nghe thấy và 
hiểu được.
– Phân biệt được thông tin với vật mang tin; chỉ ra vật mang tin trong ví dụ cụ thể.
– Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
– Nêu được ví dụ cho thấy thông tin đem lại hiểu biết và giúp con người lựa chọn hành động phù hợp.
2. Năng lực
– Tự chủ và tự học: tự đọc, trả lời rồi sửa theo bằng chứng. Giao tiếp và hợp tác: lắng nghe, phân công 
nhiệm vụ nhóm. Giải quyết vấn đề: chọn thông tin cần thiết để chuẩn bị một chuyến đi.
– Năng lực tin học (NLc): nhận diện nhu cầu thông tin; phân tích các dữ liệu đơn giản để rút ra hiểu 
biết và giải quyết tình huống gần gũi. Minh chứng là phiếu phân loại, câu trả lời về dã ngoại và kết 
luận từ bảng lượng mưa.
– Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): đọc thông báo dã 
ngoại trên màn hình; giải thích nhu cầu thông tin bằng hai câu hỏi – mục đích trong Phiếu 2. Áp dụng 
chỉ báo giải thích nhu cầu thông tin, mức TC1, lớp 6–7.
– Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phân tích, diễn giải bảng lượng 
mưa số; sửa một kết luận sai bằng hai số liệu cụ thể ở Phiếu 3. Áp dụng chỉ báo phân tích, diễn giải và 
đánh giá dữ liệu số được xác định rõ ràng, mức TC1, lớp 6–7.
– Giáo dục AI – [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống): phân biệt tính năng nhận dạng lời 
nói dùng AI với chức năng tính toán thông thường của máy tính bỏ túi; giải thích dựa trên Thẻ tình 
huống.
– Giáo dục AI – [6.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): trong tình huống giả định chọn thời gian đi 
Huế, nhắc lại gợi ý của AI mô phỏng, đối chiếu bảng lượng mưa rồi đưa ra lựa chọn có lí do. Đây là 
hoạt động thực hành tình huống, không phải sử dụng dịch vụ AI trực tiếp.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: hoàn thành phần được giao và bài vận dụng. Trung thực: trích đúng số liệu, không sửa dữ 
liệu để bảo vệ đáp án. Trách nhiệm và nhân ái: góp ý nhẹ nhàng, hỗ trợ bạn đọc bảng, cùng chịu trách 
nhiệm về sản phẩm nhóm.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK Tin học 6 Kết nối tri thức, trang 5–7; máy tính có Word hoặc phần mềm đọc DOCX 
và máy chiếu/ti vi. Mở sẵn phần học liệu cuối giáo án, phóng vừa chiều rộng màn hình; không cần kết 
nối Internet. Chuẩn bị Phiếu 1, 2, 3 cho từng cặp/nhóm; trang trò chơi cho từng bàn; Phiếu vận dụng 
cho từng học sinh. Tất cả câu hỏi và đáp án có ngay trong giáo án.
Học sinh: SGK, vở, bút; nhóm 4 học sinh ngồi gần nhau, luân phiên đọc – ghi – báo cáo – kiểm chứng. 
Giáo viên phân công trước tiết để giảm thời gian chuyển hoạt động.
Điều kiện tiếp cận: cả lớp dùng màn hình chung, học sinh trực tiếp đọc thông báo và bảng dữ liệu số 
rồi nêu kết luận. Nếu không có thiết bị trình chiếu, dùng bản in của đúng học liệu; vẫn đánh giá kiến 
thức và tình huống AI, nhưng chưa ghi nhận minh chứng cho hai chỉ báo năng lực số trong tiết này. 
Không yêu cầu thiết bị, tài khoản riêng hoặc ghi âm giọng nói học sinh.
Học liệu hình: bảng giá vé Đảo Cò và tranh chuẩn bị dã ngoại trích SGK. Học liệu tự soạn: thẻ tính 
năng AI, thông báo dã ngoại, bản tin thời tiết giả định và gợi ý AI mô phỏng. Không cần tìm thêm 
video, đường dẫn, phần mềm trò chơi hoặc sách bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bài 1 – Tiết 1 theo PPCT – Tuần 1. Thời lượng trên lớp: 45 phút. Giữ nhịp bằng đồng hồ lớp; chỉ mời 
đại diện một vài nhóm báo cáo, các nhóm còn lại đối chiếu sản phẩm.
 Hoạt động Thời gian Sản phẩm chính
 1. Mở đầu 4 phút Ví dụ giác quan; phân biệt hai tính 
 năng
 2. Hình thành kiến thức mới 25 phút Phiếu 1; câu hỏi dã ngoại ở Phiếu 2
 3. Luyện tập 12 phút 7 đáp án trò chơi; Phiếu 3
 4. Vận dụng 4 phút Câu trả lời nhanh; nhận nhiệm vụ ở 
 nhà
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Quan sát và nhận biết (4 phút)
a) Mục tiêu: huy động trải nghiệm nhìn, nghe và hiểu; bước đầu phân biệt tính năng có AI với tính 
toán thông thường.
b) Nội dung: nêu một điều em nhìn/nghe thấy; bộ phận nào tiếp nhận, bộ phận nào giúp hiểu? Đọc Thẻ 
tình huống A, B ngay cuối hoạt động này và chọn tính năng có AI.
c) Sản phẩm: một ví dụ giác quan đúng; nhận xét A có ứng dụng AI, B không có AI theo mô tả đã cho.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ mở đầu
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV yêu cầu Đầu vào: Thẻ A mô tả nhận dạng lời nói đã học 
 mỗi cặp kể một điều đang nhìn/nghe; mở Thẻ A, từ nhiều mẫu; Thẻ B mô tả máy tính bỏ túi chỉ 
 B. Hỏi: “Mắt, tai và não có vai trò gì? Trong hai thực hiện phép tính do người dùng nhập. Không 
 tính năng được mô tả, tính năng nào dùng AI?” suy từ tên hãng hay hình dáng thiết bị.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 2. Thực hiện (1 phút). HS suy nghĩ rồi trao Ví dụ: mắt nhìn chữ trên bảng; tai nghe tiếng 
 đổi cặp. GV gợi ý: phân biệt bộ phận tiếp nhận trống; não giúp hiểu nội dung và ý nghĩa. Micro 
 với việc hiểu ý nghĩa; đọc đúng điều kiện ghi trên nhận âm thanh của thiết bị; nhận dạng lời nói là 
 thẻ. khâu dùng AI trong Thẻ A.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút 30 giây). Mời A có AI vì tính năng nhận dạng lời nói dùng mô 
 hai cặp, một cặp về giác quan và một cặp về AI. hình học từ dữ liệu. B không có AI trong chức 
 Cặp khác bổ sung lí do, không chỉ đọc chữ A/B. năng tính toán đã mô tả. Câu mở rộng: bàn phím 
 được mô tả dùng mô hình AI để dự đoán từ; chức 
 năng cộng/trừ của Thẻ B làm theo quy tắc tính 
 sẵn. Không kết luận mọi việc tự động đều là AI.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV nhận Đạt khi nêu được ví dụ tiếp nhận và phân biệt 
 xét lí do của HS; dẫn vào câu hỏi “Cùng nhìn đúng A/B kèm một lí do. Sai thì đọc lại mô tả 
 những chữ và số, chúng ta hiểu được điều gì?”. tính năng; chưa cần giải thích thuật toán hoặc cấu 
 tạo máy tính.
 Giáo dục AI – [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học Tiêu chí: chọn đúng cả hai, lí do bám tính năng; 
 tập và cuộc sống): thực hiện trong nhiệm vụ mở không cần thử công cụ AI hoặc tài khoản.
 đầu bằng Thẻ A/B đã chuẩn bị; GV giao và gợi 
 mở, HS phân loại và giải thích; ghi nhận qua lời 
 đáp của cặp và đánh dấu A/B trên thẻ.
Thẻ tình huống – Con người và tính năng số
 Thẻ A Thẻ B
 Một tính năng trợ lí nhận dạng lời nói dùng mô Một máy tính bỏ túi thông thường nhận số và 
 hình AI đã được học từ nhiều mẫu âm thanh để phép tính từ các phím. Với chức năng được mô 
 nhận ra câu nói của người dùng. Micro của thiết tả, máy chỉ thực hiện quy tắc tính toán do người 
 bị thu âm thanh; tính năng này giúp chuyển lời dùng nhập, không có tính năng học từ dữ liệu.
 nói thành chữ hoặc nhận yêu cầu.
1. Em nêu một điều nhìn/nghe thấy; bộ phận nào tiếp nhận, bộ phận nào giúp em hiểu?
2. Thẻ nào mô tả tính năng có AI? Ghi A/B và một lí do dựa trên mô tả: ..............................................
3. Mở rộng: một bàn phím dùng mô hình AI đã học từ dữ liệu để dự đoán từ tiếp theo khác chức năng 
cộng/trừ của Thẻ B ở điểm nào? (Suy nghĩ sau khi xong nhiệm vụ chính.)
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_1_bai_1_thong_tin_va_du.docx