Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 16+19 - Bài 9. An toàn thông tin trên Internet - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 17 trang Thu Hường 12/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 16+19 - Bài 9. An toàn thông tin trên Internet - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Tin học Tuần: 16 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tổ chuyên môn: ........................................
Chủ đề 4: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Tiết 1 của bài gồm 2 tiết – Tiết 16 theo PPCT – Tuần 16 – 45 phút.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được năm nhóm tác hại, nguy cơ khi dùng Internet; giải thích tình huống mất an toàn dữ liệu của 
Minh. Nêu và vận dụng năm quy tắc an toàn; lựa chọn cách tránh rủi ro đối với sức khỏe thể chất, tinh 
thần và thông tin cá nhân.
2. Năng lực
Năng lực chung: tự đọc, phân tích tình huống, hợp tác và trình bày lí do. Năng lực tin học: ứng xử phù 
hợp trong môi trường số (NLb), giải quyết tình huống đơn giản với thông tin và thiết bị (NLc).
[TC1.4.1] Phân biệt nguy cơ mã độc, lộ dữ liệu, thông tin sai và lừa đảo trong Phiếu 1; chọn cách 
phòng vệ tương ứng, giải thích bằng dấu hiệu cụ thể.
[TC1.4.3] Giải thích cách giảm rủi ro thể chất, tinh thần khi dùng Internet; lựa chọn việc dừng tương 
tác, nhờ người tin cậy và điều chỉnh thời gian qua Phiếu 2–3.
[6.A3.3] (Công dân trong kỉ nguyên AI): giải thích ảnh, giọng nói và thói quen trên mạng là dữ liệu 
thuộc về mỗi người; người sở hữu có quyền quyết định cho phép sử dụng. Minh chứng: câu trả lời về 
ứng dụng AI xin ảnh và giọng nói trong Phiếu 1.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm với thiết bị, dữ liệu và thời gian học; nhân ái khi bạn gặp rủi ro; trung thực khi chưa kiểm 
chứng tin, không chế giễu hoặc đổ lỗi cho người bị hại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK tr. 37–39, SGV tr. 54–56; máy tính, máy chiếu, hình năm quy tắc SGK; Phiếu 1–3 
kèm đáp án ở cuối tiết, bảng nhóm và bút. Tình huống đều có sẵn trong giáo án, không mở trang độc 
hại hay cài phần mềm lạ để minh họa. Có thể in hình và phiếu nếu không có máy.
Học sinh: SGK, vở, bút. Nhóm bốn em phân vai điều phối, thư kí, báo cáo, đối chiếu. Khi nói về trải 
nghiệm, được dùng tình huống giả định và không cần công khai chuyện riêng, mật khẩu hoặc dữ liệu 
cá nhân.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động Thời gian
 1. Khởi động 5 phút
 2. Hình thành kiến thức: nguy cơ và quy tắc 30 phút
 3. Luyện tập 6 phút
 4. Vận dụng 4 phút
 Tổng 45 phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Nhận ra dấu hiệu rủi ro từ việc cài trò chơi và bỏ qua cảnh báo.
b) Nội dung: Đóng vai Minh và An theo kịch bản ở Phiếu 1; trả lời vấn đề và nguy cơ.
c) Sản phẩm: Hai câu trả lời nêu máy có thể nhiễm mã độc, ảnh có nguy cơ mất; cần người lớn hỗ trợ.
d) Tổ chức thực hiện:
Chu trình 1 – Câu chuyện của Minh (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Mời hai em đọc Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải 
 vai Minh, An ở Phiếu 1; cả lớp trả lời: Minh đã nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo 
 làm gì? Vì sao ảnh có thể gặp nguy cơ? cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình 
 bày.
 Bước 2. Thực hiện (2 phút). Cho HS đọc trong Hai em đọc đúng kịch bản, các bạn ghi hành 
 một phút rồi trao đổi theo cặp. Gợi ý phân biệt động cài trò chơi, bỏ cảnh báo, máy treo và ảnh 
 điều đã quan sát với điều cần chuyên gia kiểm có nguy cơ mất. Không kết luận máy chắc chắn 
 tra; không yêu cầu kể chuyện thật. nhiễm virus chỉ từ một biểu hiện.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mời một cặp Nêu máy treo sau khi cài trò chơi là dấu hiệu cần 
 nêu vấn đề, cặp khác nêu thêm rủi ro khi dùng kiểm tra; dữ liệu có thể bị ảnh hưởng. Nêu thêm 
 Internet ngoài mã độc. lộ thông tin, lừa đảo hoặc thông tin sai.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt sự cố Sửa cách nói “chắc chắn” thành “có thể”; ghi 
 cần được người lớn hỗ trợ. Ghi nhận em phân việc cần làm là dừng sử dụng, báo người lớn, 
 biệt được sự kiện và phỏng đoán; dẫn vào các không tự thử nhiều tệp lạ.
 nhóm nguy cơ.
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút)
a) Mục tiêu: Nhận diện nguy cơ, hiểu dữ liệu cá nhân và vận dụng năm quy tắc.
b) Nội dung: SGK tr. 37–39; Phiếu 1–2; phân loại nguy cơ, trả lời trắc nghiệm và chọn cách ứng phó.
c) Sản phẩm: Bảng năm nhóm nguy cơ, hai đáp án có lí do, bảng quy tắc và giải pháp bảo vệ.
d) Tổ chức thực hiện:
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Chu trình 2 – Tác hại và nguy cơ (10 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 1, Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải 
 câu 1–3. Nhóm lập bảng nguy cơ – ví dụ – ảnh nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo 
 hưởng; giải thích vì sao ứng dụng AI không được cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình 
 tự ý dùng ảnh, giọng nói của em. bày.
 Bước 2. Thực hiện (5 phút). Gợi ý: dữ liệu nào bị Đọc SGK tr. 37–38, đối chiếu năm thẻ tình 
 ảnh hưởng, ai chịu tác động, ảnh hưởng đến học huống. Mỗi bạn nêu ít nhất một nguy cơ, thư kí 
 tập và tâm lí ra sao? Với em cần hỗ trợ, cho ghép hoàn thiện bảng và câu trả lời về quyền quyết 
 thẻ trước rồi giải thích. Không dùng hình gây sợ định dữ liệu.
 hãi.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Mời hai Nêu đủ: lộ/đánh cắp dữ liệu; mã độc; lừa đảo/dụ 
 nhóm báo cáo hai nguy cơ khác nhau; nhóm khác dỗ/đe dọa/bắt nạt; thông tin sai; sử dụng Internet, 
 bổ sung nguy cơ còn thiếu. Hỏi ai có quyền cho trò chơi quá mức. Giải thích dữ liệu gắn với danh 
 phép dùng ảnh và giọng nói. dự và sự an toàn, thuộc về người có dữ liệu.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Đạt khi Bổ sung loại còn thiếu, sửa nhầm giữa lợi ích và 
 phân biệt đúng ít nhất bốn trong năm thẻ và nêu nguy cơ. Ghi một ví dụ dữ liệu cá nhân và quyền 
 ảnh hưởng, không chỉ đọc tên nguy cơ. Chốt cần quyết định việc sử dụng.
 được chủ sở hữu cho phép trước khi dùng dữ 
 liệu; trẻ em cần người lớn hỗ trợ.
 [TC1.4.1] GV đối chiếu bảng phân loại với năm HS phân loại, giải thích ảnh hưởng thể chất/tinh 
 thẻ số; yêu cầu chỉ rõ dấu hiệu gây rủi ro. thần và chọn cách nghỉ hợp lí, dừng tương tác, 
 [TC1.4.3] Hỏi tác động của chơi quá lâu, lời xúc tìm trợ giúp; không đánh giá qua việc kể chuyện 
 phạm và cách giảm tác hại. riêng.
 [6.A3.3] (Công dân trong kỉ nguyên AI) GV HS giải thích dữ liệu là tài sản của mỗi người; 
 dùng thẻ ứng dụng AI xin ảnh, giọng nói; hỏi ai ứng dụng không được mặc nhiên sử dụng chỉ vì 
 quyết định cho phép và vì sao. đã nhận được tệp. Người sở hữu quyết định việc 
 chia sẻ hoặc cho phép dùng.
Chu trình 3 – Kiểm tra nhận biết nguy cơ (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 1, Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải 
 câu 4–5; yêu cầu khoanh đáp án rồi giải thích nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo 
 một phương án bị loại. cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình 
 bày.
 Bước 2. Thực hiện (2 phút). Nhắc câu 4 yêu cầu Làm cá nhân trước, đối chiếu theo cặp. Câu 4 
 tìm phương án sai. Nếu HS cho rằng thông tin chọn C là nhận định sai; câu 5 chọn D là việc 
 trên mạng luôn đúng, yêu cầu đọc lại mục thông được khuyến khích.
 tin không chính xác.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mời hai em Giải thích không tin mọi nguồn trên mạng; tìm tư 
 nêu đáp án và lí do; hỏi việc học trên mạng có liệu làm bài là sử dụng có mục đích nhưng vẫn 
 còn cần kiểm nguồn và thời gian không. phải kiểm tra nguồn.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_1619_bai_9_an_toan_thong.docx