Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 20+21 - Bài 10. Sơ đồ tư duy - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 17 trang Thu Hường 12/09/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 20+21 - Bài 10. Sơ đồ tư duy - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. SƠ ĐỒ TƯ DUY
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Tin học Tuần: 20 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tổ chuyên môn: ........................................
Chủ đề 5: Ứng dụng tin học
Tiết 1 của bài gồm 2 tiết – Tiết 20 theo PPCT – Tuần 20 – 45 phút.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sắp xếp được các khái niệm, ý tưởng theo quan hệ chủ đề chính – chủ đề nhánh; giải thích được lợi ích 
của sơ đồ tư duy. Tạo sơ đồ trên giấy và nêu được vì sao cần phần mềm hỗ trợ tạo, sửa, chia sẻ sơ đồ.
2. Năng lực
Năng lực chung: hợp tác, tự học, trình bày và giải quyết vấn đề. Năng lực tin học: giải quyết vấn đề 
với sự hỗ trợ của công nghệ (NLc); ứng dụng công nghệ trong học tập (NLd), hợp tác trong môi 
trường số (NLe).
[TC1.5.2] Chỉ ra nhu cầu ghi nhớ, tổ chức thông tin; lựa chọn giấy hoặc phần mềm phù hợp với việc 
sửa và chia sẻ sơ đồ lớp qua Phiếu 3.
[TC1.5.3] Tham gia thảo luận, tổ chức ý tưởng của nhóm thành các nhánh; chọn công cụ thông dụng 
để thể hiện nội dung sổ lưu niệm.
[6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm tra gợi ý về sơ đồ tư duy được gán cho AI bằng nội 
dung SGK; chỉ ra điểm sai và cách sửa trong thẻ tình huống ở Phiếu 3. Đây là ngữ liệu mô phỏng, 
không phải kết quả chạy công cụ AI trong lớp.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ xây dựng sản phẩm chung; tôn trọng cách thể hiện của bạn; trung thực khi đối chiếu thông 
tin và có trách nhiệm với dữ liệu cá nhân trong sổ lưu niệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK tr. 42–45; SGV tr. 61–63; hình 5.2–5.3, Phiếu 1–3 kèm đáp án; giấy A3/A4, bút màu, 
bảng nhóm. Duy trì nhóm bốn em từ Bài 10 đến Bài 14 để hoàn thiện sổ lưu niệm. Hình và ngữ liệu đã 
có trong giáo án, có thể chiếu hoặc in.
Học sinh: SGK, vở, bút; phân vai điều phối, thư kí, người vẽ và người trình bày. Được dùng tên giả, sự 
kiện giả định; không bắt buộc kể kỉ niệm riêng hoặc công khai địa chỉ liên lạc.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động Thời gian
 1. Khởi động 5 phút
 2. Hình thành kiến thức 27 phút
 3. Luyện tập 8 phút
 4. Vận dụng 5 phút
 Tổng 45 phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Hình thành nhu cầu ghi lại kỉ niệm có tổ chức.
b) Nội dung: Tình huống cỗ máy thời gian và các câu hỏi ở Phiếu 1.
c) Sản phẩm: Danh sách ý tưởng cho sổ lưu niệm, có lí do lựa chọn.
d) Tổ chức thực hiện:
Chu trình 1 – Cuốn sổ sau nhiều năm (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Đọc tình huống Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải 
 ở Phiếu 1. Yêu cầu tưởng tượng khi 50 tuổi nhìn nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo 
 lại cuốn sổ lớp 6: ba điều làm em hào hứng, một cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình 
 điều vui, một điều buồn; cuốn sổ nên có gì? bày.
 Bước 2. Thực hiện (2 phút). Gợi mở về bạn bè, Suy nghĩ cá nhân rồi góp ý theo nhóm; có thể 
 thầy cô, hoạt động tập thể. Không chấm cảm xúc dùng kỉ niệm hư cấu hoặc bỏ qua chi tiết riêng tư. 
 là đúng hoặc sai; giúp nhóm chuyển câu chuyện Thư kí ghi từ khóa, chưa viết thành bài dài.
 dài thành từ khóa.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mời hai Nêu những nội dung như giới thiệu thành viên, 
 nhóm nêu nội dung muốn lưu giữ và lí do; nhóm giáo viên, sự kiện, bài viết cảm nghĩ; nhận ra cần 
 khác chỉ ra ý có thể ghép chung. sắp xếp để dễ tìm lại.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Ghi nhận ý Giữ danh sách ý tưởng để dùng ở hoạt động vẽ sơ 
 phù hợp, dẫn vào cách trình bày các ý có quan đồ; bổ sung hoặc gộp ý trùng.
 hệ. Tiêu chí là có nội dung và lí do, không phải 
 câu chuyện giống mẫu.
2. Hình thành kiến thức mới (27 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết cấu trúc, lợi ích và các bước tạo sơ đồ tư duy.
b) Nội dung: So sánh đoạn văn với hình 5.2; trả lời Phiếu 2; tạo sơ đồ sổ lưu niệm theo Phiếu 3.
c) Sản phẩm: Bảng chủ đề, đáp án có lí do và bản sơ đồ trên giấy.
d) Tổ chức thực hiện:
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hình 5.2. Sơ đồ tư duy – SGK Tin học 6, tr. 43.
Chu trình 2 – Văn bản và sơ đồ tư duy (9 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Cho đọc ngữ Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải 
 liệu ở Phiếu 2 và quan sát hình 5.2. Trả lời câu 1– nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo 
 4: cách biểu diễn, lợi ích, chủ đề chính/nhánh, chi cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình 
 tiết của nhánh Thành phần. bày.
 Bước 2. Thực hiện (4 phút). Hỏi đường nối cho So sánh hai cách diễn đạt cùng thông tin; đánh 
 biết quan hệ gì. Nếu HS chỉ đọc màu sắc, gợi ý dấu từ khóa và lần theo đường nối. Mỗi bạn phụ 
 tìm ý bao quát và ý chi tiết. Tôn trọng em thích trách một câu rồi trao đổi kết quả.
 đọc văn bản nếu giải thích hợp lí.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Mời nhóm Chủ đề chính là Sơ đồ tư duy; bốn nhánh: Người 
 trình bày cấu trúc; nhóm khác nêu lợi ích và bổ sáng tạo, Lợi ích, Làm gì?, Thành phần. Thành 
 sung. Hỏi nhánh Người sáng tạo chứa thông tin phần gồm từ khóa, hình ảnh, đường nối. Người 
 nào. sáng tạo: Tony Buzan, quốc tịch Anh, sinh năm 
 1942 theo SGK.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt sơ đồ Sửa nhầm giữa chủ đề nhánh và chi tiết; ghi một 
 trình bày trực quan bằng văn bản, hình ảnh và lợi ích có ví dụ cụ thể khi học bài.
 đường nối, giúp thấy tổng thể và quan hệ giữa 
 các ý. Đạt khi chỉ đúng cấp của ít nhất ba nhánh, 
 không chỉ chép danh sách.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_2021_bai_10_so_do_tu_duy.docx