Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 23+24 - Bài 12. Trình bày thông tin ở dạng bảng - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 23+24 - Bài 12. Trình bày thông tin ở dạng bảng - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. TRÌNH BÀY THÔNG TIN Ở DẠNG BẢNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Tin học Tuần: 23 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tổ chuyên môn: ........................................ Chủ đề 5: Ứng dụng tin học Tiết 1 của bài gồm 2 tiết – Tiết 23 theo PPCT – Tuần 23 – 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được ưu điểm của trình bày thông tin dạng bảng; xác định hàng, cột, ô và đọc thông tin từ bảng. Thực hiện tạo bảng bằng lưới/hộp thoại, nhập dữ liệu, thêm/xóa hàng cột, nhận biết lệnh gộp/tách ô, thay đổi kích thước và căn nội dung trong ô. 2. Năng lực Năng lực chung: tự học qua hình, hợp tác, phân tích dữ kiện. Năng lực tin học: sử dụng phần mềm (NLa), tổ chức/giải quyết vấn đề (NLc), ứng dụng trong học tập (NLd). [TC1.3.1] Tạo và chỉnh sửa bảng thống kê bằng phần mềm soạn thảo, nhập dữ liệu đúng ô và lựa chọn định dạng phù hợp. [TC1.1.3] Sắp xếp dữ liệu trò chơi có trật tự trong bảng số; lưu tệp vào thư mục được hướng dẫn và truy xuất lại khi cần. [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): đối chiếu bảng tổng do AI được mô phỏng gợi ý với dữ liệu SGK, tính lại và sửa kết luận sai trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất Trung thực khi đọc, nhập và tổng hợp dữ liệu; chăm chỉ luyện thao tác, có trách nhiệm giữ tệp của mình và của nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK tr. 53–55; SGV tr. 67–69; máy có Word hoặc phần mềm soạn thảo tương đương, máy chiếu; hình 5.11–5.16, Phiếu 1–3 và đáp án. Bảng trò chơi được chép đủ trong giáo án; không cần khảo sát thật. Chuẩn bị thư mục nhóm, kiểm chức năng tạo bảng/định dạng trước buổi học. Dành đầu tiết nhận và phản hồi ngắn bài thực hành thêm của Bài 11 trong lúc ổn định lớp. Học sinh: SGK, vở, bút; làm theo cặp, đổi người thao tác. Mang tệp Bài 11 và bản thiết kế sổ lưu niệm; trường hợp thiếu máy, luân phiên theo nhóm, ghi rõ em cần lượt thực hành bổ sung. 1 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động Thời gian 1. Khởi động 5 phút 2. Hình thành kiến thức và thao tác 27 phút 3. Luyện tập 9 phút 4. Vận dụng 4 phút Tổng 45 phút III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khởi động (5 phút) a) Mục tiêu: So sánh hai cách trình bày danh sách. b) Nội dung: Hội thoại và hình 5.11; Phiếu 1, câu 1–2. c) Sản phẩm: Lựa chọn có lí do, nhận ra bảng có thể chứa chữ và hình. d) Tổ chức thực hiện: Hình 5.11. Hai cách trình bày danh sách lớp – SGK tr. 53. Chu trình 1 – Danh sách lớp em (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Cho đọc hội Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải thoại ở Phiếu 1 và quan sát hai trang hình 5.11. nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo Yêu cầu nhận xét, chọn cách trình bày danh sách cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình sổ lưu niệm và giải thích. bày. 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện (2 phút). Gợi ý tìm một người So sánh cách dùng bảng ở trái với liệt kê ở phải; và xem tổng thể nhiều người. Tôn trọng lựa chọn nêu điều dễ quan sát, diện tích và khả năng thêm có lí do; không nói bảng luôn tốt hơn trong mọi thông tin. trường hợp. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mời hai cặp Bảng giúp bố trí cô đọng, bao quát; liệt kê thuận nêu hai lựa chọn khác nhau; cả lớp chỉ ra ô có cả tiện viết dài về từng người. Ô có thể chứa văn hình và chữ. bản và hình ảnh. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt lựa Ghi lí do lựa chọn, sửa quan niệm ô chỉ chứa số chọn phụ thuộc mục đích, lượng thông tin; dẫn hoặc chỉ chứa một loại dữ liệu. vào cấu trúc hàng/cột và đọc bảng. 2. Hình thành kiến thức và thao tác (27 phút) a) Mục tiêu: Đọc bảng, tạo và chỉnh sửa bảng đúng phạm vi. b) Nội dung: Phiếu 1 câu 3–5, Phiếu 2, bảng trò chơi và hình công cụ. c) Sản phẩm: Bảng 4 cột 5 hàng, đáp án và thao tác tạo/định dạng. d) Tổ chức thực hiện: STT Tên trò chơi Số bạn nam thích Số bạn nữ thích 1 Kéo co 19 16 2 Ném bóng trúng đích 12 15 3 Lò cò tiếp sức 16 18 4 Trốn tìm 8 10 Dữ liệu SGK tr. 54. Mỗi bạn có thể chọn nhiều trò chơi; không cộng lượt thích của các trò để suy ra sĩ số lớp. Chu trình 2 – Đọc bảng khảo sát (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 1, Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải câu 3–5: đếm hàng/cột, tìm trò được nam/nữ/cả nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo lớp thích nhất và nêu lợi ích của bảng. cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình bày. Bước 2. Thực hiện (4 phút). Nhắc phân biệt tổng Đếm cả hàng tiêu đề; tìm giá trị lớn nhất ở từng theo hàng với tổng của một cột. Nếu HS cho rằng cột, cộng nam và nữ theo từng trò để so sánh cả tất cả trò đều nhiều nhất, yêu cầu so sánh 35, 27, lớp. 34, 18. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Mời một cặp Bảng có 4 cột, 5 hàng. Nam: kéo co 19; nữ: lò cò báo kết quả, cặp khác kiểm phép cộng và dẫn tiếp sức 18; cả lớp: kéo co 35. Bảng giúp tìm, so đúng ô dữ liệu. sánh, tổng hợp nhanh hơn cách kể rời rạc. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_2324_bai_12_trinh_bay_th.docx



