Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 6+7 - Bài 4. Mạng máy tính - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 6+7 - Bài 4. Mạng máy tính - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. MẠNG MÁY TÍNH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Tin học Tuần: 6 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet Bài 4 gồm 2 tiết. Tiết 1 của bài – Tiết 6 theo PPCT – Tuần 6 – 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được mạng máy tính là các máy tính và thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau. Nêu được lợi ích: liên lạc, trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị; giải thích bằng ví dụ học tập hoặc gia đình. 2. Năng lực Tự chủ và tự học: đọc SGK tr. 16–17, tự ghi dự đoán rồi kiểm lại. Giao tiếp và hợp tác: phân công trong nhóm 4, lắng nghe và góp ý có căn cứ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn cách trao đổi tệp và dùng chung máy in theo nhu cầu cho trước. Năng lực Tin học: nhận biết việc kết nối, chia sẻ tài nguyên (NLa); giải thích lợi ích của mạng trong một tình huống cụ thể (NLc); lựa chọn công cụ để cùng hoàn thiện một sản phẩm học tập (NLe). [TC1.2.1] Lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp để gửi lời nhắn hoặc trao đổi trực tiếp với bạn ở xa. [TC1.2.2] Lựa chọn công nghệ phù hợp để chia sẻ tệp học tập và giải thích cách gửi, nhận, kiểm tệp. [TC1.2.4] Lựa chọn tài liệu dùng chung do nhà trường quản lí để các thành viên góp ý, sửa bài; nêu được cách phân công và kiểm phiên bản cuối. [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống). Phân biệt tính năng có và không ứng dụng AI qua thẻ ví dụ: chuyển tệp, in qua mạng, trợ lí nhận dạng lời nói; không suy ra cứ nối mạng là có AI. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: hoàn thành phần việc trên phiếu. Trung thực: nói rõ điều đã biết và điều cần kiểm chứng, ghi đúng nguồn ví dụ. Trách nhiệm: chia sẻ đúng người nhận, giúp bạn và giữ gìn thiết bị dùng chung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tr. 16–17; máy tính và ti vi/máy chiếu; ảnh minh họa chia sẻ trong bài; Phiếu 1–3 và Thẻ 1 đã soạn ở cuối tiết; bảng nhóm, bút. Nếu có phòng máy: hai máy đã kết nối, thư mục dùng chung do GV cấp quyền và tệp Mau-Loi-ich.txt chứa câu “Mạng giúp chia sẻ dữ liệu và dùng chung thiết bị”. GV thử mở tệp từ máy nhận trước giờ học. HS: SGK, vở, bút; mỗi nhóm 4 em nhận một bộ phiếu. Không cần tài khoản cá nhân. Khi thiếu máy hoặc mạng, dùng phiếu giấy và bảng lựa chọn, vẫn đánh giá được lí do chọn; GV chỉ ghi nhận thao tác số nếu HS đã thực hiện trên thiết bị. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Những con đường kết nối (5 phút) a) Mục tiêu: Nhận ra vai trò kết nối, chia sẻ và quy tắc trong một mạng lưới. b) Nội dung: Đọc hoặc đóng vai đoạn hội thoại An – Khoa ở Học liệu mở đầu; trả lời: đường nối những nơi nào, đem lại ích lợi gì, cần gì để lưu thông? c) Sản phẩm: Mỗi cặp nêu một lợi ích và một điều kiện giúp mạng giao thông hoạt động. d) Tổ chức thực hiện: Đọc vai và nêu dự đoán Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao hai HS HS theo dõi đoạn hội thoại đã in, gạch các từ chỉ đọc vai An – Khoa, các bạn tìm ba ý: kết nối, đường đi và nơi được nối. chia sẻ, quy tắc. Đọc chậm hoặc GV đọc thay nếu cần. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV cho cặp trao đổi HS nêu đường nối nhà, làng, thành phố; mọi ba câu hỏi; gợi: nếu đường bị ngắt thì điều gì xảy người dùng chung đường để đi lại, chở hàng; cần ra? Không đồng nhất mạng giao thông với mạng biển báo, đèn và người điều khiển. máy tính. Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời hai cặp, hỏi HS nói có đường nhìn thấy và đường không nhìn đường trên không và trên sông có phải đều nhìn thấy; mạng lưới vẫn có kết nối và quy tắc. thấy như đường bộ không. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV ghi ba từ khóa, HS ghi một dự đoán; tiêu chí mở đầu là có lí do, dẫn vào mạng lưới khác và câu hỏi máy tính kết chưa dùng làm điểm kiểm tra. nối để làm gì. Chấp nhận dự đoán để kiểm sau. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút) a) Mục tiêu: Khái quát từ mạng lưới đến khái niệm, lợi ích mạng máy tính; chọn cách chia sẻ và phân biệt chức năng mạng với AI. b) Nội dung: Phiếu 1, hai minh họa SGK tr. 17, các tình huống trong Phiếu 2 và Thẻ 1. c) Sản phẩm: Bảng mạng lưới; câu định nghĩa; lựa chọn công cụ kèm lí do; bảng phân biệt tính năng AI. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Mạng lưới (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao Phiếu HS đọc đầy đủ A, B, C, D; mỗi em đề xuất một 1 gồm ba câu SGK tr. 16: kể mạng lưới; nêu thứ ví dụ, nhóm chọn ít nhất ba ví dụ khác nhau. được vận chuyển; chọn điểm chung. Mỗi nhóm 4 phân công đọc, ghi, kiểm, báo cáo. Bước 2. Thực hiện (4 phút). GV gợi bằng mạng HS điền: đường sắt, đường thủy, hàng không vận nước, điện; yêu cầu ghép đúng mạng với thứ vận chuyển người/hàng; ống nước vận chuyển nước; chuyển. Nếu chọn A vì “nhiều”, hỏi hai thành mạng điện truyền điện. Thảo luận kết nối và chia viên được kết nối có thể tạo mạng không. sẻ. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời một nhóm HS chọn B, C. Giải thích mạng giúp kết nối đọc, nhóm khác bổ sung ví dụ; yêu cầu giải thích thành viên để cùng dùng tài nguyên; nhiều đường lựa chọn thay vì đọc chữ cái. cắt nhau không phải điều kiện chung. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV chốt kết nối và HS sửa Phiếu 1; đạt khi ít nhất ba cặp mạng–đối chia sẻ; lưu ý có dòng vận chuyển một chiều, có tượng đúng và nêu được hai đặc điểm cốt lõi. hai chiều, không buộc mọi mạng giống hệt nhau. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_67_bai_4_mang_may_tinh_n.docx



