Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 9 - Kiểm tra giữa học kì I - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 9 - Kiểm tra giữa học kì I - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Tin học Tuần: 9 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tổ chuyên môn: ........................................ Đánh giá định kì — giữa học kì I Tiết 1 của bài gồm 1 tiết – Tiết 9 theo PPCT – Tuần 9 – 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Đánh giá mức độ đạt các yêu cầu đã học trong phạm vi: Bài 1–4 và phần khái niệm, đặc điểm Internet của tiết 8 (Bài 5, tiết 1). Vận dụng kiến thức để giải thích tình huống, trình bày cách giải rõ và kiểm kết quả. 2. Năng lực Tự chủ, tự học qua làm bài độc lập và tự rà soát; giải quyết vấn đề qua câu hỏi trắc nghiệm và tự luận. Bài viết đánh giá kiến thức, cách lựa chọn và diễn đạt thao tác; kết quả thực hành số được theo dõi riêng trong các tiết học. [TC1.1.2] Phân tích độ tin cậy của dữ liệu trong lời giải số bằng cách đối chiếu giả thiết, bảng đơn vị đã học và tính lại kết quả. [6.A1.3] (Tính chủ động của con người) Phân tích một gợi ý AI giả định trong Câu 11, đối chiếu kiến thức đã học, chỉ ra sai sót và sửa có căn cứ; không sử dụng AI để làm bài kiểm tra. 3. Phẩm chất Trung thực làm bài bằng năng lực của mình; trách nhiệm kiểm đủ thông tin bài làm; bình tĩnh, tôn trọng quy định lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: đề và giấy làm bài đủ số lượng, đồng hồ, danh sách lớp, bút dự phòng; bộ câu hỏi và hướng dẫn chấm gợi ý ở Mục IV–V. Kiểm đề in rõ, đủ câu; không in phần đáp án cho học sinh. Đối chiếu phạm vi đã dạy và yêu cầu kiểm tra của trường trước khi dùng. Học sinh: bút, thước, giấy nháp theo hướng dẫn. Làm bài trên giấy, trắc nghiệm kết hợp tự luận, thời gian làm bài 45 phút; không dùng tài liệu, thiết bị mạng hoặc AI trong thời gian làm bài, trừ hỗ trợ riêng đã được nhà trường cho phép. Lưu ý tổ chức: Theo tiến độ tuần, chưa kiểm tra Bài 6–8 hoặc nội dung tiết 10. Phần mô tả kiểm tra trong PPCT nêu rộng đến chủ đề 3 nhưng các bài đó chưa được dạy trước tiết 9; phạm vi câu hỏi ở đây theo các tiết đã học. Cần tổ chuyên môn thống nhất điểm lệch này khi duyệt đề; không tự dời tuần. Phản hồi lỗi ở đầu tiết 10 trong phần khởi động đã bố trí, hoặc kênh trả bài của lớp. Phụ lục câu hỏi và thang điểm là phương án gợi ý phục vụ kế hoạch bài dạy, chưa phải đề kiểm tra đã được nhà trường phê duyệt. Không suy từ mẫu này rằng đã có ma trận, bản đặc tả và tỉ lệ mức độ theo yêu cầu riêng của đơn vị. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TỔ CHỨC KIỂM TRA Hoạt động đánh giá cá nhân a) Mục tiêu: Thu bài viết phản ánh đúng mức đạt của từng học sinh. b) Nội dung: 8 câu trắc nghiệm (4 điểm), 3 câu tự luận (6 điểm), đủ 45 phút làm bài. c) Sản phẩm: Bài làm cá nhân; ghi nhận sự cố nếu có; bảng phân tích lỗi sau chấm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ — trước khi bắt đầu tính Kiểm giấy, ghi thông tin; báo đề thiếu/mờ trước 45 phút. Ổn định chỗ ngồi, phát đề úp; hướng dẫn giờ; lắng nghe yêu cầu làm độc lập và thời gian. ghi họ tên/lớp, cách chọn một đáp án/câu và trình Sẵn sàng bắt đầu đồng loạt. bày tự luận. Thông báo giờ bắt đầu/kết thúc; chỉ giải thích cách làm bài, không giải nội dung. Bước 2. Thực hiện — 45 phút làm bài. Cho bắt Đọc đề và làm độc lập. Có thể dành khoảng 3 đầu, quan sát yên lặng; ghi sự cố và hỗ trợ tiếp phút đọc, 12 phút trắc nghiệm, 25 phút tự luận, 5 cận theo phương án của trường, không gợi đáp phút tự kiểm (tổng 45); linh hoạt phân bổ. Kiểm án. Nhắc còn 10 phút và 5 phút; bảo đảm mỗi em phép tính, đơn vị, điều kiện và căn cứ khi bác lời có đủ thời gian quy định. AI giả định. Bước 3. Thu nhận sản phẩm — ngay sau đủ 45 Dừng bút đúng hiệu lệnh, ghi số tờ nếu cần, nộp phút. Yêu cầu dừng bút, thu theo thứ tự; đếm số đủ bài/nháp theo hướng dẫn; báo ngay nếu số tờ bài/tờ, đối chiếu danh sách, ghi trường hợp vắng được thu chưa khớp. hoặc sự cố. Không chữa trong lúc còn người làm bài. Bước 4. Kết luận, phản hồi — sau khi chấm. Nhận kết quả, đối chiếu từng ý, hỏi khi chưa Dùng hướng dẫn chấm đã duyệt; chấp nhận cách hiểu; viết một lỗi, nguyên nhân, bản sửa và cách giải tương đương đúng. Tổng hợp lỗi theo nhóm tự kiểm. Không công khai điểm hoặc bài của bạn kiến thức, phản hồi riêng trường hợp cần hỗ trợ khi chưa được phép. và chọn lỗi ẩn danh để chữa ở tiết học phù hợp. [TC1.1.2] Phân tích độ tin cậy của dữ liệu trong HS nêu thao tác/lựa chọn có lí do trên giấy; kết lời giải số bằng cách đối chiếu giả thiết, bảng đơn quả này không thay cho quan sát việc thực hiện vị đã học và tính lại kết quả. GV dùng câu hỏi trên máy. tình huống để đánh giá phần hiểu biết và cách diễn đạt thao tác. [6.A1.3] (Tính chủ động của con người) GV đưa HS đối chiếu phép tính/quy tắc đã học, ghi lỗi và lời AI giả định cụ thể ở Câu 11 để học sinh kiểm; cách sửa; không cần tài khoản hoặc công cụ AI. khi phản hồi yêu cầu căn cứ sửa. Theo dõi sau chấm: số bài/vắng ............; câu nhiều em sai ............; hỗ trợ cần thiết ............; thời điểm phản hồi và kiểm bản sửa ........................................................ Điều chỉnh sau bài dạy Nội dung, thời lượng và minh chứng: ................................................................................ Học sinh cần hỗ trợ và cách phản hồi: .............................................................................. 2 Biên soạn: Lop6.vn IV. BỘ CÂU HỎI GỢI Ý KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I — Tin học 6 — 45 phút Họ và tên: ................................................... Lớp: ............ A. Trắc nghiệm (4,0 điểm). Mỗi câu chọn một đáp án đúng; mỗi câu 0,5 điểm. Câu 1. Trong tình huống tờ giấy ghi “Ngày mai có mưa”, vật mang tin là gì? A. Hiểu biết cần mang áo mưa B. Tờ giấy C. Cụm chữ được ghi D. Quyết định mang áo mưa Câu 2. Bàn phím chủ yếu thực hiện chức năng nào? A. Thu nhận dữ liệu vào B. In kết quả C. Xử lí mọi phép tính D. Truyền hình ảnh ra màn hình Câu 3. Thông tin trong máy tính được biểu diễn bằng gì? A. Chỉ chữ cái B. Chỉ tranh màu C. Chỉ âm thanh D. Dãy các bit Câu 4. Một byte gồm bao nhiêu bit? A. 2 B. 4 C. 8 D. 16 Câu 5. Việc dùng chung một máy in qua mạng thể hiện lợi ích nào? A. Tự tăng dung lượng mọi máy B. Chia sẻ thiết bị C. Không cần dữ liệu D. Luôn in không cần điện Câu 6. Nhóm nào gồm các thiết bị đầu cuối? A. Bộ chuyển mạch, bộ định tuyến B. Dây mạng, sóng vô tuyến C. Máy tính, máy in, điện thoại thông minh D. Bộ chia, dây mạng Câu 7. Internet là gì? A. Mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới B. Một máy tính lớn duy nhất C. Một phần mềm gõ văn bản D. Mạng chỉ dùng trong một lớp 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_9_kiem_tra_giua_hoc_ki_i.docx



