Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 14 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 38 (Luyện tập chung sau Bài 13–15 dạy trong 2 tiết; tiết này: chữa Bài 3.19–3.23 và câu b) Thử thách nhỏ của Bài 15, Bài 3.27, 3.29; làm Bài 3.30, 3.31). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố quy tắc cộng, trừ số nguyên, tính chất của phép cộng và quy tắc dấu ngoặc qua bài tập của Bài 15 và của Luyện tập chung (theo mục đích của hai tiết Luyện tập chung ở SGV tr. 85). 2. Năng lực – Bỏ dấu ngoặc đúng dấu; tính nhanh, tính hợp lí; tính được giá trị của biểu thức khi biết giá trị của chữ (Bài 3.19–3.23, 3.27, 3.29). – Giải quyết vấn đề toán học: dùng tổng các số để lập luận khi chuyển miếng bìa giữa các hộp (Bài 3.30); ghép các cặp số đối để tính nhanh tổng các số trong một tập hợp số nguyên (Bài 3.31); tìm lần lượt các số trong bảng ô vuông (Thử thách nhỏ). – Tư duy và lập luận toán học: giải thích từng bước bằng quy tắc, tính chất; kiểm một lập luận bằng cách xét từng số trong tập hợp. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một câu trả lời do AI đưa ra (mô phỏng) về tổng các số nguyên trong một tập hợp, chỉ ra ý sai bằng một số cụ thể và sửa kết quả trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: hoàn thành bài về nhà; tự sửa những câu làm sai. – Trung thực: chấm vở của bạn đúng theo đáp án; báo đúng kết quả của mình, kể cả khi khác câu trả lời được chiếu. – Trách nhiệm: phối hợp với các bạn trong nhóm khi giải Bài 3.30; giải thích cho bạn chỗ làm sai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 68–69; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu bốn đẳng thức ở Hoạt động 1, kết quả của Bài 3.19–3.23 và Bài 3.29 cho HS đổi vở chấm, bảng 3 × 3 ô của Thử thách nhỏ, bảng ba hộp của Bài 3.30 và thẻ câu trả lời AI ở Hoạt động 4. – HS: SGK, vở; các bài về nhà đã làm theo lời dặn ở tiết 36, 37: Bài 3.19 đến 3.23 và câu b) Thử thách nhỏ (tiết 36), Bài 3.27, 3.29 (tiết 37); đã đọc trước Bài 3.30, 3.31 (SGK tr. 69). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Đúng hay sai: bỏ dấu ngoặc (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kiểm nhanh việc bỏ dấu ngoặc trước khi chữa bài về nhà; nhận ra hai lỗi đổi dấu hay gặp trong Bài 3.19–3.23 (bốn đẳng thức tự soạn từ đề Bài 3.19a, 3.20b, 3.21a, 3.23b). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Mỗi đẳng thức sau đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa (1) Sai: trừ đi −72 là cộng với 72. Sửa: lại vế phải. −321 + (−29)−142−(−72) = −321−29−142 + 72. (1) −321 + (−29)−142−(−72) (2) Sai: bỏ dấu ngoặc có dấu “−” đằng trước phải = −321−29−142−72; đổi dấu cả số hạng −99 thành +99. Sửa: (2) 125−(115−99) = 125−115−99; 125−(115−99) = 125−115 + 99. (3) (56−27)−(11 + 28−16) = 56−27−11−28 + 16; (3) Đúng: trước ngoặc thứ hai là dấu “−”, ba số (4) 25−13−(29 + 11−8) = 25−13−29−11 + 8. hạng 11; 28; −16 đổi thành −11; −28; +16. (4) Đúng: đây là bước bỏ ngoặc của Bài 3.23b khi đã thay x = 13, y = 11. Ý cần chốt: bỏ dấu ngoặc có dấu “−” đằng trước thì đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, kể cả số hạng đứng sau cùng; trừ đi một số âm là cộng với số đối của nó. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bốn đẳng Ghi Đ hoặc S; sửa vế phải của câu sai. thức; giao cá nhân trong khoảng 2 phút: ghi Đ hoặc S cho từng câu vào nháp, câu sai thì sửa vế phải. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát. HS lúng Làm bài; so với bài về nhà của mình. túng ở (1): hỏi “trừ đi −72 là cộng với số nào?”; ở (2): hỏi “trong ngoặc có mấy số hạng, đó là những số nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS, mỗi Trả lời, giải thích; nhận xét. bạn trả lời một câu và giải thích; lớp giơ tay đồng ý hoặc không đồng ý. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): hai lỗi ở Ghi ý cần chốt vào vở. (1), (2) là hai lỗi hay gặp nhất khi bỏ dấu ngoặc. Dặn HS dùng hai ý này khi chấm bài về nhà ở Hoạt động 2. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Chữa Bài 3.19–3.23 (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Bỏ dấu ngoặc, tính nhanh, tính hợp lí và tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của chữ: chữa bài về nhà của Bài 15 ở tiết luyện tập chung thứ hai (phân chia hai tiết theo SGV tr. 86). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.19 (SGK tr. 68): Bỏ dấu ngoặc và tính các a) −321 + (−29)−142−(−72) tổng sau: a) −321 + (−29)−142−(−72); b) = −321−29−142 + 72 214−(−36) + (−305). = −350 + (−70) = −420; b) 214−(−36) + (−305) = 214 + 36−305 = 250−305 = −55 (SGV tr. 85: a) −420; b) −55). Lỗi hay gặp (theo SGV tr. 85): giữ dấu “−” trước (−72) hoặc (−36), viết −142−72 hay 214−36. Bài 3.20 (SGK tr. 68): Tính một cách hợp lí: a) a) 21−22 + 23−24 = (21−22) + (23−24) 21−22 + 23−24; b) 125−(115−99). = (−1) + (−1) = −2; b) 125−(115−99) = 125−115 + 99 = 10 + 99 = 109 (SGV tr. 85). Bài 3.21 (SGK tr. 68): Bỏ dấu ngoặc rồi tính: a) a) (56−27)−(11 + 28−16) = 56−27−11−28 + 16 (56−27)−(11 + 28−16); b) 28 + (19−28)−(32−57) = (56 + 16)−(27 + 11 + 28) . = 72−66 = 6; b) 28 + (19−28)−(32−57) = 28 + 19−28−32 + 57 = (28−28) + 19 + (57−32) = 0 + 19 + 25 = 44 (SGV tr. 85). Bài 3.22 (SGK tr. 68): Tính một cách hợp lí: a) a) 232−(581 + 132−331) = 232−581−132 + 331 232−(581 + 132−331); b) = (232−132)−(581−331) [12 + (−57)]−[−57−(−12)]. = 100−250 = −150; b) [12 + (−57)]−[−57−(−12)] = (12−57)−(−57 + 12) = 12−57 + 57−12 = (12−12) + (57−57) = 0 (SGV tr. 85). Bài 3.23 (SGK tr. 68): Tính giá trị của các biểu a) Với x = 7: (23 + 7)−(56−7) = 30−49 = −19; thức sau: a) (23 + x)−(56−x) với x = 7; b) b) Với x = 13, y = 11: 25−13−(29 + 11−8) 25−x−(29 + y−8) với x = 13, y = 11. = 12−32 = −20 (SGV tr. 85). Lỗi hay gặp ở a): bỏ ngoặc sau mà không đổi dấu, viết (23 + 7)−56−7, ra −33. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu kết quả Đổi vở, chấm theo kết quả chiếu; khoanh câu sai. cuối của mười câu (lấy ở c) dòng 1–5); giao cặp đổi vở, chấm trong khoảng 3 phút, câu sai thì khoanh lại. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; cho HS Giơ tay báo câu sai; xem lại bước làm của mình. giơ tay theo từng câu để biết câu nào nhiều bạn sai. Chọn ba câu nhiều bạn sai nhất để chữa; nếu số bạn sai các câu gần như nhau thì chữa Bài 3.21a, 3.22b, 3.23a (dễ sai dấu nhất). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS lên bảng Trình bày; nhận xét; sửa câu sai vào vở. chữa ba câu đã chọn, trình bày từng bước bỏ ngoặc; lớp nhận xét từng bước, đối chiếu với hai ý đã chốt ở Hoạt động 1. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–5: Sửa bài vào vở. bỏ dấu ngoặc đúng dấu trước, sau đó tìm các cặp số đối hoặc các cặp có tổng, hiệu là số tròn chục, tròn trăm để nhóm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Bài 3.27, 3.29; câu b) Thử thách nhỏ (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tính giá trị biểu thức và tính hợp lí bằng quy tắc dấu ngoặc, tính chất của phép cộng (Bài 3.27, 3.29, cùng dạng Ví dụ 1, Ví dụ 2 của Luyện tập chung, giao ở tiết 37); tìm lần lượt các số trong bảng 3 × 3 ô (câu b) Thử thách nhỏ của Bài 15, giao ở tiết 36). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.27 (SGK tr. 69): Tính giá trị của biểu thức: a) (27 + 86)−(29−5 + 84) = 27 + 86−29 + 5−84 a) (27 + 86)−(29−5 + 84); b) 39−(298−89) + 299. = (27−29) + (86−84) + 5 = (−2) + 2 + 5 = 5; b) 39−(298−89) + 299 = 39−298 + 89 + 299 = (39 + 89) + (299−298) = 128 + 1 = 129 (SGV tr. 86). Chấp nhận cách tính trong ngoặc trước: a) 113−108 = 5; b) 39−209 + 299 = 129. Bài 3.29 (SGK tr. 69): Tính một cách hợp lí: a) a) 2 834 + 275−2 833−265 2 834 + 275−2 833−265; b) = (2 834−2 833) + (275−265) (11 + 12 + 13)−(1 + 2 + 3). = 1 + 10 = 11; Hỏi thêm: ở câu b), em đã ghép những số nào với b) (11 + 12 + 13)−(1 + 2 + 3) nhau, vì sao? = 11 + 12 + 13−1−2−3 = (11−1) + (12−2) + (13−3) = 10 + 10 + 10 = 30 (SGV tr. 86). Ghép mỗi số trong ngoặc đầu với số kém nó 10 đơn vị trong ngoặc sau, nên mỗi hiệu bằng 10. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu b) Thử thách nhỏ (SGK tr. 68, Hình 3.17): Tìm lần lượt (thứ tự theo SGV tr. 85): hàng 1: Hãy thay các chữ cái trong bảng bởi số thích hợp a−2−1 = 0 nên a = 3; cột 1: 3−4 + d = 0 nên sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi d = 1; đường chéo −1, b, d: −1 + b + 1 = 0 nên đường chéo đều bằng 0. b = 0; hàng 2: −4 + 0 + c = 0 nên c = 4; cột 2: a −2 −1 −2 + 0 + e = 0 nên e = 2; cột 3: −1 + 4 + g = 0 −4 b c nên g = −3. d e g 3 −2 −1 −4 0 4 1 2 −3 Kiểm hai tổng chưa dùng: hàng 3: 1 + 2 + (−3) = 0; đường chéo a, b, g: 3 + 0 + (−3) = 0. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS lên Hai HS làm trên bảng; các bạn khác chấm Bài bảng chữa Bài 3.27 a), b). Cả lớp đổi vở chấm Bài 3.29 của bạn. 3.29 theo kết quả GV chiếu (11; 30). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chiếu bảng 3 × 3 Điền số, kiểm tám tổng; cặp chưa làm được tìm ô; giao cặp đối chiếu câu b) Thử thách nhỏ đã làm theo gợi ý. ở nhà: điền số vào bảng, kiểm tổng của ba hàng, ba cột, hai đường chéo. Cặp chưa làm được: gợi ý bắt đầu từ hàng chỉ còn một ô chưa biết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; nêu cách khác; nhận xét. bày Bài 3.27, hỏi lớp còn cách nào khác; hỏi câu thêm ở Bài 3.29b. Mời một HS nêu thứ tự tìm các số ở Thử thách nhỏ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–3: Sửa bài vào vở. bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng có tổng, hiệu là số tròn; với bảng số, mỗi lần chọn hàng, cột hoặc đường chéo chỉ còn một ô chưa biết. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_14_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



